Phần mềm erp sản xuất gỗ

Ngày đăng: 16/07/2019

Phần mềm erp sản xuất gỗ LinkQ

 

 

I. BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG

 

Ngành sản xuất gỗ tại Việt Nam đang có cơ hội phát triển vô cùng lớn. Khi mà hai Hiệp định Thương mại tự do và Hiệp định Bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam – EU (EVFTA và IPA) chính thức được ký kết thành công sau hơn 9 năm đàm phán đã mở toang cánh cửa xuất khẩu sang thị trường EU. Các chuyên gia kỳ vọng rằng kim ngạch xuất khẩu của ngành gỗ Việt Nam sẽ tăng lên ít nhất 15-20% so với khi Việt Nam chưa tham gia ký kết EVFTA.  

 

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp gỗ Việt Nam cũng sẽ được hưởng lợi từ nguồn hàng hóa, nguyên liệu nhập khẩu từ EU. Đặc biệt, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội được tiếp cận với nguồn máy móc, thiết bị, công nghiệp/kỹ thuật cao để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của mình. Về mặt nhập khẩu, EU là một trong những thị trường chính cung cấp nguồn gỗ nguyên liệu cho Việt Nam. Gỗ nguyên liệu nhập khẩu từ EU được đánh giá có mức độ rủi ro rất thấp. Các mặt hàng gỗ nhập khẩu chính của Việt Nam từ EU bao gồm: gỗ xẻ, gỗ tròn, veneer. Đồng thời, EU cũng là nguồn cung gỗ hợp pháp lớn thứ hai cho Việt Nam sau thị trường Mỹ. Đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp gỗ Việt Nam nỗ lực cải thiện năng lực cạnh tranh của mình, áp dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

 

Song song với cơ hội trên, các thách thức chủ yếu đến từ nội lực của doanh nghiệp Việt Nam ở thời điểm hiện tại là tương đối thấp, thiếu hụt lao động có chuyên môn, đồng thời yếu tố công nghệ trong hoạt động quản trị sản xuất, thiết kế sản phẩm chưa được đầu tư tương xứng.

 

 

II. GIẢI PHÁP LINKQ ERP SẢN XUẤT GỖ

 

Phần mềm ERP Sản Xuất Gỗ của LinkQ là một giải pháp hiệu quả và phù hợp để các doanh nghiệp có thể cải tiến quy trình sản xuất, gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Với LinkQ ERP Sản Xuất Gỗ, doanh nghiệp của bạn sẽ được đồng bộ hóa toàn bộ quy trình hoạt động lên trên một nền tảng công nghệ thông tin 4.0. Từ giai đoạn sản xuất gỗ tươi tự nhiên cho đến gỗ nội thất thành phẩm, ngoài ra LinkQ ERP Sản Xuất gỗ còn tích hợp các tính năng Quản lý kế toán giá thành, Quản lý nhân sự, Quản lý Nhập-Xuất-Tồn, Quản lý chuỗi cung ứng... giúp doanh nghiệp gỗ luôn được cải tiến nội lực bên trong, đồng thời thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng.


 

III. DÀNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GỖ TƯƠI TỰ NHIÊN

 

 

1. QUẢN LÝ SẢN XUẤT

 

Thông thường ở các công ty sản xuất gỗ nội thất thường bắt đầu quy trình sản xuất với nguyên vật liệu là tấm gỗ thành phẩm trở đi. Vậy các thành phẩm gỗ tự nhiên này được xử lý và sản xuất từ gỗ tươi qua các công đoạn nào? LinkQ mời bạn cùng khám phá.

 

Đầu tiên chúng ta hãy hình dung tổng quát quy trình thông qua sơ đồ như sau:

 

quy trình sản xuất gỗ công nghiệp

 

Quy trình sản xuất gỗ tự nhiên từ gỗ tươi đến lúc ra thành phẩm là các tấm gỗ chất lượng.

 

Bước 01: Xuất Gỗ tươi đưa vào máy cưa

 

Nguyên liệu gỗ tươi sẽ được chuẩn bị từ trước đó, đây là bước cực kì quan trọng để doanh nghiệp có thể chủ động về nguồn nguyên vật liệu.

 

Bộ phận quản lý sản xuất công đoạn Cưa xẻ: phân loại Gỗ tươi và Điều chuyển qua các máy cưa phù hợp với Quy cách Cây gỗ NVL(Cây lớn cưa ở máy lớn, Cây nhỏ cưa ở máy nhỏ) tận dụng được năng suất máy Cưa.

 

Bước 02: Thống kê công đoạn Cưa

 

Gỗ tươi được Cưa xẻ theo Định mức Quy cách. Tổng hợp lên Biểu thống kê hàng tươi theo từng ngày, Mã máy cưa.

 

Thể hiện thông tin: Quy cách (Dày x Rộng x Dài); Số thanh.

 

Cập nhật lượng NVL cuối tháng và phần mềm tự động tính lại lượng NVL tiêu hao trong ngày dựa vào dữ liệu thống kê thành phẩm hàng ngày, tổng hợp lượng thành phẩm vào cuối tháng. Và định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng quy cách thành phẩm. Chương trình tính được hệ số tiêu hao đây là căn cứ để tính được lượng Nguyên vật liệu tiêu hao thực tế trong ngày (Xuất kho từng ngày) và dữ liệu tính lương cho nhân công sản xuất.

 

Thống kê lượng hàng Phụ phế (Củi, Mùn, Vỏ). Xuất bán hàng và ghi nhận Doanh thu công nợ.

 

Bước 03: Công đoạn Tẩm hóa chất và Sấy khô

 

Lượng Gỗ tươi sau cưa được tẩm hóa chất theo định mức từng quy cách và đưa vào lò sấy.

 

Lượng hàng sau khi sấy. Bộ phận Kiểm hàng thực hiện kiểm tra chất lượng: hàng đạt chất lượng, hàng hỏng sử dụng được cắt lại theo quy cách nhỏ hơn, hàng nứt hủy.

 

Phân loại theo từng Quy cách xếp vào kiện. (Kiện chứa 01 quy cách và kiện chứa nhiều quy cách).

 

Bước 04: Nhập kho thành phẩm

 

Chuyển kiện phôi gỗ qua kho thành phẩm. Bộ phận Kho có trách nhiệm kiểm tra và đếm số lượng thành phẩm nhập kho.

 

Thực hiện nhập kho thành phẩm và ghi nhận số lượng nhập kho.

 

 

2. QUẢN LÝ KHO


 

2.1. Mô tả quy trình quản lý kho gỗ

 

Chờ thông quan hải quan và hàng về cảng chờ làm thủ tục đưa ra -> hàng đã thuộc về tài sản của công ty

 

Tạo kho hàng chờ: ghi nhận tất cả hàng hóa đang đi đường trên phiếu nhập khẩu, hạch toán theo tài khoản hàng đi đường

 

Ghi nhận chi phí xuất nhập khẩu cho hàng chờ: Chi phí được phân bộ tự động theo mã hàng căn cứ trên khối lượng nhập. Trong quá trình mua hàng, những chi phí liên quan sẽ được cập nhật vào chi phí mua hàng và tích chọn cho từng mặt hàng trong chứng từ cần phân bổ

 

Dùng phiếu điều chuyển để chuyển từ kho hàng chờ sang kho hàng hóa. Lúc này đã tính được giá vốn cho hàng hóa theo lô (thực tế đích danh)

 

2.2. Giải pháp LinkQ

 

2.2.1. Nhập kho nguyên vật liệu

 

- Nguyên vật liệu: Gỗ tươi nhập về theo dạng cân xe trọng tải tính trọng lượng. Kiểm tra hàng hóa đạt thì nhập kho, hàng không đạt sẽ loại ra. Nhập kho số lượng hàng đạt và không đạt.

 

- Chứng từ phiếu nhập kho ghi nhận số lượng NVL

 

2.2.2. Sản xuất

 

- Dựa vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu và số lượng thống kê thành phẩm sản xuất từng ngày. Cuối tháng tính được hệ số tiêu hao NVL. (Số lượng NVL xuất thực tế từng ngày = số lượng thành phẩm ngày x hệ số tiêu hao).

 

- Kho hàng hỏng hủy Sau công đoạn tẩm sấy khi kiểm tra thành phẩm.

 

- Chứng từ phiếu xuất kho ghi nhận số lượng

 

2.2.3. Kho thành phẩm sản xuất

 

- Dựa vào số lượng thống kê: phiếu nhập kho thành phẩm kế thừa dữ liệu nhập kho theo dõi.

 

- Thành phẩm quản lý theo mã số kiện: chứa 01 loại quy cách và có trường hợp chứa nhiều quy cách trong 01 kiện.

 

- Quản lý tồn kho thành phẩm theo đơn vị kiện và tồn kho chi tiết số lượng thành phẩm theo quy cách trong kiện, số thanh, khối lượng.

 

- Mã số kiện dán trên thành phẩm thực tế = mã kiện trên hệ thống. Thiết kế in tem từ phần mềm.

 

- Chức năng lọc thông tin theo các tiêu chí: mã kiện, tổ hợp thông số quy cách (dày, rộng, dài).

 

- Ghi nhận trường hợp xuất bán:

 

• Ghi nhận số lượng xuất kho thành phẩm cho từng đơn hàng bán (mã đối tượng, mã đơn hàng)

 

• Theo dõi và ghi nhận số lượng thực giao tại khách hàng. (Số lượng thực kiểm tra ở khách hàng làm căn cứ ghi nhận doanh thu và công nợ).

 

• Thống kê được lượng chênh lệch xuất kho và thực tế giao hàng.

 

• Khi xuất hàng sẽ xuất hết tất cả hàng hóa trong kiện.

 

• Trường hợp xuất bán không hết kiện: sẽ rã kiện lớn thành các kiện nhỏ quản lý xuất hàng và tồn kho chi tiết từng kiện, từng quy cách trong từng kiện.

 

2.2.4. Quản lý kho hàng đi đường

 

- Tạo phiếu nhập khẩu

 

- Phân bổ chi phí mua hàng

 

- Điều chuyển hàng sang kho chính

 

2.2.5. Quản lý kho hỗ trợ kinh doanh

 

- Trên đơn đặt hàng khai báo thông tin ngày đặt, ngày hết hạn để theo dõi đơn hàng

 

- Các SO (đơn đặt hàng) được thiết lặp thời gian cố định X ngày, nếu quá số ngày này mà SO chưa được thực hiện thì sẽ ưu tiên cho nhân viên đặt hàng tiếp theo. Tồn kho sẽ tự động cộng lại số lượng trong đơn hàng bị hủy.

 

- Truy suất báo cáo để theo dõi lượng thành phẩm có khả năng xuất để đặt hàng.

 

- Dựa vào dữ liệu tồn kho thực và dữ liệu đơn hàng để rút trích lên báo cáo cho kinh doanh theo dõi.

 

- Phân quyền cho mỗi sale, đăng nhập theo tài khoản để theo dõi đơn hàng cho từng sale.

 

- Báo cáo hàng bán ít nhất, nhiều nhất theo thời gian.

 

2.2.6. Quản lý kho theo vị trí

 

- Hỗ trợ tìm kiếm vị trí hàng theo mã kho, mã vật tư, vị trí.

 

- Truy xuất được nhanh chóng thông tin hàng hóa: mã vị trí, số lượng, tên kiện, lô, tên vị trí.

 

2.2.7. Quản lý tồn kho

 

- Quản lý theo lô (nhập khẩu) và tính giá vốn theo hai phương pháp: bình quân gia quyền, thực tế đích danh (theo dõi nội bộ)

 

- Theo dõi lượng tồn tối thiểu, tối đa: khai báo số lượng Max-min cho từng mặt hàng và sẽ cảnh báo khi số lượng này thấp hơn hoặc vượt mức

 

- Hàng chậm luân chuyển: Khai báo thời gian cho từng lô và thiết lập khoảng thời gian để cảnh báo nếu hàng đã tồn quá hạn mà chưa được xuất

 

2.2.8. Báo cáo kho:

 

- Báo cáo hàng gia công, ký gửi

 

- Tổng hợp nhập/xuất

 

- Thẻ kho

 

- Sổ chi tiết vật tư theo lô

 

- Tổng hợp nhâp xuất tồn/ theo lô

 

- Báo cáo quyết toán NVL

 

- Báo cáo tồn kho

 

- Báo cáo tối thiểu-tối đa

 

- Báo cáo hàng chậm luân chuyển

 

3. KẾ TOÁN GIÁ THÀNH


 

Sản xuất gỗ tự nhiên từ gỗ tươi đến tấm gỗ thành phẩm có những đặc thù rất khác biệt. Phần mềm tính giá thành sản xuất gỗ LinkQ được nghiên cứu và lập trình theo đặc thù chuyên ngành gỗ, giúp bạn có thể dễ dàng tính toán tự động các loại chi phí và giá thành sản xuất.

 

3.1. Mô tả quy trình chi phí giá thành sản xuất

 

 

Để tính được chi phí giá thành sản xuất gỗ chính xác, bạn cần quan tâm đến các yếu tố sau:

 

3.2.  Các yếu tố chi phí

 

- Nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu thực tế xuất trong tháng được tính dựa vào hệ số (NVL/ Thành phẩm). Dựa vào số lượng thống kê thành phẩm nhập kho chương trình và định mức tiêu hao NVL tính ra lượng NVL xuất thực tế.

 

- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: Liên kết dữ liệu từ phân hệ tính lương.

 

- Chi phí sản xuất chung: chi phí khấu hao tài sản, công cụ dụng cụ; chi phí điện nước, hóa chất; chi phí lương quản lý xưởng sản xuất; chi phí khác,…

 

3.3. Phương thức tính giá thành

 

- Phiếu nhập kho thành phẩm kế thừa dữ liệu thống kê từng ngày, tháng.

 

- Dựa vào giá trị chi phí đã hợp phân bổ theo tiêu thức NVL trực tiếp. Chương trình tự động tính giá thành và áp vào phiếu nhập thành phẩm.

 

- Chi phí nguyên vật liệu: phân bổ theo khối lượng (Dùng cho tự sản xuất)

 

- Tự sản xuất: tính giá thành theo nhiều công đoạn

 

Công đoạn cắt: chi phí NVL + Nhân công và SXC​

 

Sấy- phân loại: Sau khi phân loại thì tách thành mã khác, kèm theo yếu tố chất lượng 

 

Gồm chi phí từ khâu cắt chuyển sang + Nhân công và SXC

 

Chi phí trong khâu này phân bổ theo giá thị trường

 

- Chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công sẽ được phân bổ theo số lượng cho hàng gia công và hàng tự sản xuất.

 

3.4. Cách tính hao hụt

 

 

- Dở dang = đầu kỳ + đã nhận nhưng chưa vào lò – hoàn thành nhậpkho – hao hụt

 

- Lưu ý: hao hụt tính theo thông số tỷ lệ set up sẵn

 


 

IV. DÀNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GỖ NỘI THẤT

 

 

1. QUẢN LÝ SẢN XUẤT


 

1.1. Mô tả quy trình quản lý sản xuất gỗ nội thất

 

 
 
 
 
1.2. Giải pháp LinkQ cho từng phân hệ
 
1.2.1. PHÂN HỆ LẬP ĐƠN HÀNG
 
Thông tin chính của đơn hàng:
 
- Thông tin khách hàng.
 
- Thông tin ngày khách nhận hàng, ngày lên cont, phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán.
 
- Thông tin sản phẩm: Mã sản phẩm; Tên sản phẩm; Mô tả sản phẩm; Số lượng; Đơn giá; Thành tiền; Ngày lên cont của sản phẩm.
 
Duyệt đơn hàng: 
 
Chức năng dành cho người quản trị, người được ủy quyền.
 
Tạo lệnh sản xuất từ đơn hàng:
 
- Đứng từ một đơn hàng có thể tạo ra một hoặc nhiều lệnh sản xuất (giúp liên kết dữ liệu theo hệ thống)
 
- Phân biệt danh sách đơn hàng chưa lên lệnh sản xuất bằng màu sắc.
 
Báo cáo và công cụ quản lý đơn hàng (smartphone, máy tính):
 
- Quản lý trạng thái đơn hàng theo biểu đồ và theo màu sắc: Chưa sản xuất; Đang sản xuất; Sắp tới ngày giao hàng; Đơn hàng trễ.
 
- Quản lý tiến độ sản xuất và tiến độ nhập kho thành phẩm của đơn hàng.
 
- Bảng kê theo dõi đơn hàng đã tạo lệnh sản xuất và chưa tạo lệnh sản xuất.
 
 
1.2.2. PHÂN HỆ ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU CHO SẢN PHẨM (BOM)
 
Thông tin giao diện thiết lập định mức NVL cho sản phẩm (BOM):
 
- Mã sản phẩm.
 
- Mã công đoạn (xử lý một chi tiết trải qua nhiều công đoạn SX)
 
- Mã vật tư (NVL chính; NVL phụ; Phụ kiện).
 
- Quy cách NVL gỗ (Dài*Rộng*Dầy).
 
- Số lượng vật tư cấu thành nên sản phẩm.
 
- Thời áp dụng và ngưng áp dụng định mức.
 
Các chức năng được xử lý từ danh sách BOM đã thiết lập
 
- Tính toán nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất.
 
- Xuất kho NVL theo định mức (với NVL gỗ, xuất kho theo công đoạn khai báo đầu tiên – Gỗ thô).
 
- Tính toán số lượng và theo dõi các chi tiết (sản phẩm đồng bộ) giữa các công đoạn sản xuất.
 
- Tính giá thành đích danh cho sản phẩm.
 
1.2.3. PHÂN HỆ LỆNH SẢN XUẤT
 
Kế thừa dữ liệu và lập lệnh sản xuất cho một hoặc nhiều đơn hàng bán (giúp liên kết dữ liệu theo hệ thống).
 
Thông tin chính của lệnh sản xuất:
 
Hoạch định nhu cầu NVL và đề xuất mua NVL:
 

- Mã NVL.

- Tổng số lượng nhu cầu (cho toàn bộ sản phẩm trong lệnh SX).

- Số lượng tồn kho.

- Số lượng đã giành để sản xuất cho các lệnh khác (đã xác nhận sản xuất nhưng chưa xuất kho).

- Số lượng chênh lệch (NVL cần mua thêm).

 
Theo dõi mua NVL cho lệnh sản xuất:
 

- Mã NVL.

- Số lượng NVL đã lập đơn hàng mua.

- Số lượng NVL đã nhập kho theo lệnh.

- Số lượng còn lại.

 
Theo dõi xuất kho NVL sản xuất:
 
- Mã sản phẩm

- Mã NVL

- Số lượng nhu cầu (được tính cho từng sản phẩm dựa vào BOM)

- Số lượng đã xuất kho

- Số lượng còn lại

 
Theo dõi nhập kho sản phẩm:
 

- Mã sản phẩm

- Số lượng cần sản xuất

- Số lượng đã hoàn thành và nhập kho

- Số lượng còn lại

 
Kế hoạch sản xuất và theo dõi tiến độ sản xuất từng công đoạn:
 
- Mã sản phẩm.

- Mã công đoạn.

- Mã chi tiết (là sản phẩm đồng bộ, thể hiện theo quy cách).

- Số lượng theo BOM.

- Số lượng thực nhận (tự động cập nhật khi công đoạn trước xác nhận hoàn thành).

- Số lượng hoàn thành (LinkQ đề xuất: Công đoạn trước kiểm kê thực tế và cập nhật đầy đủ sản phẩm đồng bộ theo BOM thì mới cho phép xác nhận hoàn thành và chuyển qua công đoạn sau)

- Số lượng còn thiếu.

- Thời gian bắt đầu – hoàn thành theo kế hoạch.

- Xác nhận bắt đầu – hoàn thành: Làm căn cứ để theo dõi sản phẩm đang được thực hiện ở công đoạn nào. Theo dõi tiến độ sản xuất.

- Thời gian bắt đầu – hoàn thành thực tế: Tự động cập nhật khi xác nhận bắt đầu – hoàn thành.

 
Sử dụng máy tính bảng tiếp nhận kế hoạch và cập nhật thực tế sản xuất của các công đoạn
 
Thông tin thể hiện trên máy tính bảng:

- Số Lệnh sản xuất.

- Mã sản phẩm; Số lượng sản phẩm.

- Mã công đoạn; Mã tổ sản xuất.

- Danh sách sản phẩm đồng bộ (chi tiết).

- Quy cách sản phẩm đồng bộ.

- Số lượng theo BOM.

- Số lượng thực nhận (tự động cập nhật khi công đoạn trước xác nhận hoàn thành).

- Số lượng hoàn thành.

- Số lượng còn thiếu.

- Ngày yêu cầu hoàn thành.

- Xác nhận bắt đầu.

- Xác nhận hoàn thành.

 
Chức năng hỗ trợ:
 

- Phân quyền theo lệnh sản xuất, sản phẩm, công đoạn, tổ sản xuất: Chỉ các thành viên thuộc tổ sản xuất được phân quyền mới nhìn thấy danh sách sản phẩm và các chi tiết thuộc công đoạn của mình.

- Tự động cập nhật số lượng sản phẩm đồng bộ qua công đoạn sau, khi công đoạn trước xác nhận hoàn thành.

- Công đoạn sau chỉ được phép bắt đầu khi công đoạn trước xác nhận hoàn thành.

- Đề xuất: Không cho phép xác nhận hoàn thành khi số lượng sản phẩm đồng bộ không đủ so với BOM.

- Tự động cập nhật các thông tin thực hiện trên máy tính bảng về máy chủ, để xử lý trên công cụ quản lý tiến độ sản xuất.

 
Duyệt Lệnh sản xuất
 
Báo cáo và công cụ quản lý sản xuất (smartphone, máy tính):
 
- Theo dõi toàn cảnh của Lệnh sản xuất
 
Danh sách sản phẩm trong lệnh; Số lượng cần sản xuất của từng sản phẩm; Số lượng đã hoàn thành nhập kho; Số lượng đang sản xuất và % hoàn thành; Cảnh báo sản phẩm sắp tới ngày hoàn thành; Cảnh báo sản phẩm bị trễ.
 
- Theo dõi sản xuất trong từng công đoạn của sản phẩm
 
- Danh sách sản phẩm đồng bộ trong công đoạn: Số lượng theo BOM; Số lượng được chuyển giao từ công đoạn trước; Số lượng hoàn thành; Số lượng còn thiếu.
 
- Theo dõi trạng thái cho từng công đoạn: Chưa bắt đầu sản xuất; Đang trong tiến độ sản xuất; Sắp tới ngày hoàn thành; Trễ tiến độ.
 
- Thống kê sản lượng theo công đoạn, máy, tổ sản xuất.
 
 
1.2.4. PHÂN HỆ ĐƠN ĐẶT HÀNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU (PO)
 
Kế thừa dữ liệu từ lệnh sản xuất, chỉ lập đơn hàng mua những NVL còn thiếu (tính toán từ hoạch định nhu cầu NVL).
 
Thông tin chính:
 
- Số đơn hàng mua; Ngày lập đơn hàng; Ngày cần NVL;
 
- Mã NVL; Số lượng; Số lệnh sản xuất.
 
 Duyệt đơn đặt hàng mua NVL.
 
 
1.2.5. PHÂN HỆ PHIẾU NHẬP MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
 
 
Kế thừa dữ liệu từ đơn đặt hàng mua.
 
Thông tin chính:
 
- Mã nhà cung cấp; Phương thức thanh toán; Hạn thanh toán.
 
- Mã NVL; Số lượng nhập; Giá nhập; Kho nhập.
 
Báo cáo nhập mua NVL:
 
- Báo cáo công nợ.
 
- Báo cáo hàng tồn kho.
 
- Báo cáo tiến độ mua hàng so với đơn đặt hàng (PO)
 
 
1.2.6. PHIẾU XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU CHO SẢN XUẤT
 
Tạo phiếu xuất kho từ lệnh sản xuất.
 
Thông tin chính:
 
- Mã NVL; Quy cách.
 
- Số lượng (được tính toán từ BOM).
 
- Giá xuất (chương trình xử lý giá vốn và tự động cập nhật).
 
- Mã sản phẩm (tự động cập nhật từ lệnh SX, phục vụ tính giá thành đích danh theo sản phẩm).
 
- Số lệnh sản xuất (tự động cập nhật, phục vụ theo dõi tiến độ xuất kho theo lệnh sản xuất).
 
Duyệt phiếu xuất kho.
 
Báo cáo nhập – xuất – tồn kho NVL.
 
 
1.2.7.  PHIẾU NHẬP KHO THÀNH PHẨM
 
Kế thừa dữ liệu từ lệnh sản xuất.
 
Thông tin chính:
 
- Mã sản phẩm, tên sản phẩm.
 
- Số lượng nhập kho.
 
- Số lệnh sản xuất (tự động cập nhật, phục vụ theo dõi nhập kho sản phẩm theo lệnh sản xuất).
 
Báo cáo nhập – xuất – tồn kho thành phẩm.
 
 
1.2.8 . HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU KIÊM PHIẾU XUẤT KHO
 
1. Kế thừa dữ liệu từ phiếu nhập kho thành phẩm.
 
2. Thông tin chính:
 
- Mã; Tên; Địa chỉ khách hàng;
 
- Số hợp động; Ngày hợp đồng;
 
- Số invoice; Ngày invoice;
 
- Tỷ giá;
 
- Số đơn hàng (theo dõi tiến độ xuất kho theo đơn hàng);
 
- Số cont; Số lượng cont; Loại cont
 
- Mã sản phẩm; Tên sản phẩm;
 
- Số lượng sản phẩm;
 
- Giá vốn (chương trình xử lý và tự động cập nhật);
 
- Giá bán (cập nhật theo chính sách giá bán đã khai báo);
 
Thiết lập chính sách giá, chiết khấu:
 
- Thiết lập chính sách chi tiết theo sản phẩm, khách hàng, loại cont, ngày bắt đầu áp dụng, ngày kết thúc áp dụng.
 
- Thiết lập chính sách theo tiêu chí số lượng hoặc giá trị.
 
- Tự động xử lý chính sách đã khai báo và cập nhật vào hóa đơn.
 
Báo cáo:
 
- Báo cáo doanh thu bán hàng.
 
- Báo cáo phân tích bán hàng: Mã khách hàng; Mã sản phẩm; Tiền doanh thu; Tiền vốn; Các khoản chiết khấu; Lãi, lỗ.
 
- Báo cáo công nợ.
 
- Báo cáo nhập – xuất – tồn kho thành phẩm.
 
 
1.2.9. GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
 
Xử lý dở dang NVL, dở dang thành phẩm trên từng công đoạn.
 
Tập hợp và phân bổ chi phí
 
- Chi phí nguyên vật liệu chính: Tập hợp đích danh theo sản phẩm.
 
- Chi phí nguyên vật liệu phụ (giấy nhám, sơn): Phân bổ căn cứ vào diện tích bề mặt của sản phẩm.
 
- Chi phí nhân công, sản xuất chung: Phân bổ căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc chi phí nguyên vật liệu chính.
 
Xử lý giá thành và tự động cập nhật vào phiếu nhập kho thành phẩm.
 
Báo cáo:
 
- Phân tích giá thành: Phân tích chi tiết các yếu tố chi phí phát sinh cho sản phẩm.
 
- So sánh giữa định mức (BOM) và thực tế phát sinh của sản phẩm: Mã sản phẩm; Mã NVL; Số lượng định mức; Số lượng thực tế phát sinh; Chênh lệch.
 
- Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất.

 

 

2. KẾ TOÁN GIÁ THÀNH


 

Để tìm hiểu nguyên lý hoạt động của phần mềm ERP Sản Xuất Gỗ LinkQ - Phân hệ tính giá thành gỗ nội thất, trước tiên bạn cần phân biệt được rõ ràng các loại chi phí trong quá trình sản xuất tại doanh nghiệp của mình. Thông thường sẽ có các dạng chi phí như sau:

 

 

2.1. NHẬP LIỆU DỮ LIỆU

 

Hệ thống phần mềm sẽ tự động xử lý các phân hệ chi phí gía thành thông qua các form nhập liệu như sau:

 

2.1.1. Phiếu nhập kho thành phẩm


Mục đích: Nhập kho thành phẩm hoàn thành sau khi sản xuất; Lấy thông tin các sản phẩm nhập kho để chương trình xử lý giá thành.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chương trình chuẩn của phần mềm LinkQ.

 

Hình ảnh:

 


Mô tả một số trường liên quan đến xử lý giá thành và lệnh sản xuất


- Mã sản phẩm: Là căn cứ để chương trình nhận biết sản phẩm nào cần tính giá trong kỳ và xử lý giá thành cho sản phẩm đó; Mã sản phẩm được lấy lên từ trường Mã sản phẩm tại danh mục vật tư (luôn đi theo mã vật tư)

 

- Số lượng: Được lấy lên chức năng xử lý giá thành, mục đích tính ra giá thành đơn vị cho sản phẩm.

 

- Đơn giá: Chương trình xử lý giá thành và áp giá lên trường này theo mã sản phẩm.

 

- Số Lô: Chương trình tự động tạo ra theo ngày nhập kho thành phẩm. Mục đích quản lý sản phẩm theo từng lô nhập trước xuất trước.

 

- Chức năng “Lấy dữ liệu từ”: Người dùng chọn chức năng này để nhập kho thành phẩm theo lệnh sản xuất, đây là điều kiện bắt buộc để chương trình cập nhật số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho lên lệnh sản xuất.

 

Mẫu in lô sản xuất: 

 

- LinkQ hỗ trợ thiết kế mẫu in lô sản xuất sản phẩm ngay trên phiếu nhập kho (chỉ in các sản phẩm có trong phiếu nhập kho). Mục đích dán lên sản phẩm. 

 

- Thông tin: Mã sản phẩm; Tên sản phẩm; Số lô; Ngày nhập kho.

 

- Đồng nhân thiết kế mẫu in theo thông tin trên và gửi lại LinkQ trước thời điểm sử dụng phiếu nhập kho này.

 

2.1.2 . Phiếu xuất kho nguyên vật liệu


Mục đích: Ghi nhận xuất kho nguyên vật liệu; Ghi nhận chi phí nguyên vật liệu phục vụ xử lý giá thành.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chuẩn của phần mềm LinkQ và bổ sung chức năng tìm mã Lô (mã số tấm gỗ) theo quy cách.


Cách thức thao tác: Người dùng lập phiếu xuất kho để xuất các nguyên vật liệu khi xuất sử dụng cho sản xuất.


Hình ảnh:

 

Mô tả một số trường liên quan đến xử lý giá thành


- Tiền: Là số tiền chi phí NVL phát sinh, chương trình tự động cập nhật khi sử dụng chức năng tính giá vốn vào cuối kỳ.

 

- Tk nợ: Là tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh.


Xuất kho NVL gỗ theo Lô (Các tấm gỗ chi tiết):

 

Từ Phiếu xuất kho NVL, người dùng chọn Mã vật tư gỗ (gỗ ash, gỗ sồi, gỗ óc chó) chương trình bung lên cửa số chứa danh sách mã số tấm gỗ (mã Lô) còn tồn kho, người dùng có thể lọc chọn trên lưới theo mã số tấm gỗ (mã Lô), theo quy cách (dài, rộng, cao) như hình ảnh bên dưới:


2.1.3. Phiếu chi/ Báo nợ ngân hàng


Mục đích: Ghi nhận các khoản thanh toán phát sinh trực tiếp cho sản xuất (theo tài khoản chi phí sản xuất).


Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chương trình chuẩn của phần mềm LinkQ.


Hình ảnh:

 

Mô tả một số trường liên quan đến xử lý giá thành


- Tk nợ: Người dùng hạch toán tài khoản chi phí phát sinh, phục vụ việc tập hợp chi phí tính giá thành.

 

- Tiền nguyên tệ: Người dùng cập nhật số tiền chi phí phát sinh.

 

- Mã sản phẩm: Người dùng gõ mã sản phẩm cho các khoản chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho sản phẩm (chi phí gia công ngoài).

 

2.1.4. Phiếu kế toán khác


Mục đích: Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh khác liên quan đến sản xuất (chi phí nhân công).


Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chức năng chuẩn của phần mềm LinkQ.


Hình ảnh: 


 

2.1.5. Phiếu tự động


Mục đích: Ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến sản xuất mà chương trình đã xử lý và tự động tạo phiếu hạch toán (chi phí khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ).


Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chức năng chuẩn phần mềm LinkQ.


Hình ảnh: 

 

2.2. XỬ LÝ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT

 

2.2.1. Tập hợp chi phí - Xác định dở dang yếu tố


Mục đích: Tập hợp và kết chuyển qua tài khoản 154 tất cả các khoản chi phí sản xuất (theo Tk 621, 622, 627) từ các chứng từ phát sinh trong kỳ, cập nhật các khoản dở dang theo yếu tố chi phí từ kỳ trước; Cập nhật và xác định chi phí dở dang cuối kỳ theo yếu tố chi phí.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chuẩn của phần mềm LinkQ 

 

Hình ảnh:


 

2.2.2. Phân bổ chi phí sản xuất


Mục đích: Kết chuyển chi phí (được ghi nhận trực tiếp cho mã sản phẩm lúc phát sinh) và phân bổ chi phí trong kỳ được tập hợp trên tài khoản 154 cho chi tiết từng mã sản phẩm.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp đáp ứng các yêu cầu kết chuyển và phân bổ chi phí như đã mô tả tại mục “Phân loại chi phí tại Phân xưởng Việt Âu Mỹ và phương pháp xử lý”. Giao diện và thao tác người dùng như hình ảnh bên dưới.

 

Hình ảnh:

 

2.2.3. Tính giá thành – Xác định dở dang thành phẩm

 

Mục đích: Xác định dở dang theo sản phẩm, tính giá thành và cập nhật giá thành cho sản phẩm tại phiếu Nhập kho thành phẩm.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chuẩn phần mềm LinkQ và bổ sung thêm một số chức năng và trường dữ liệu phục vụ việc xử lý giá thành đặc thù tại Phân xưởng sản xuất Đồng Nhân, như sau:

 

- Chức năng cập nhật mã sản phẩm: Cập nhật mã sản phẩm khi mã sản phẩm đó chưa tồn tại trong phiếu nhập kho thành phẩm trong kỳ.

 

- Trường cập nhật số giờ công: Người dùng ghi nhận số giờ công theo từng mã sản phẩm có đánh giá dở dang cuối kỳ.

 

- Trường cập nhật Công đoạn Lót 1: Người dùng ghi nhận số lượng sản phẩm dở dang tại Công đoạn Lót 1 theo từng mã sản phẩm.

 

- Trường cập nhật Công đoạn Lót 2: Người dùng ghi nhận số lượng sản phẩm dở dang tại Công đoạn Lót 2 theo từng mã sản phẩm.

 

- Trường cập nhật Công đoạn Lót 3: Người dùng ghi nhận số sản phẩm dở dang tại Công đoạn Lót 3 theo từng mã sản phẩm.

 

- Trường cập nhật Công đoạn Bóng: Người dùng ghi nhận số sản phẩm dở dang tại Công đoạn Bóng theo từng mã sản phẩm.

 

Hình ảnh:

 


2.2.4. Hệ thống Báo cáo


Báo cáo giá thành kế hoạch


Mục đích: Xem giá thành kế hoạch, giá bán và lợi nhuận ước lượng cho sản phẩm để đánh giá hiệu quả trước khi sản xuất.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo yêu cầu đặc thù Công ty Đồng Nhân, dữ liệu được lấy lên từ bảng định mức chi phí cho sản phẩm và lấy theo lần tính cuối cùng của sản phẩm. 

 

Hình ảnh báo cáo giá thành kế hoạch:

 


 

Mô tả thông tin dữ liệu:

 

- Mã sản phẩm – Tên sản phẩm: Được lấy lên theo mã sản phẩm đã được xử lý sau khi tính giá thành kế hoạch.

 

- Nhóm yếu tố chi phí: Lấy từ danh mục Nhóm yếu tố chi phí theo Mã yếu tố chi phí.

 

- Yếu tố chi phí: Được tổng hợp từ trường Mã yếu tố chi phí của danh mục định mức sau khi tính giá thành kế hoạch.

 

- Thành tiền: Là số tiền được tổng hợp theo Yếu tố chi phí của danh mục định mức sau khi tính giá thành kế hoạch..

 

- Giá thành kế hoạch: Là kết quả tổng hợp của toàn bộ Yếu tố chi phí tham gia giá thành kế hoạch cho sản phẩm.

 

- Giá bán: Là kết quả của Giá thành kế hoạch + Số tiền lợi nhuận được thiết lập cho từng sản phẩm tại mục Thông tin chung của Danh mục định mức.

 

- Lợi nhuận: Là Số tiền lợi nhuận được thiết lập cho từng sản phẩm tại mục Thông tin chung của Danh mục định mức.

 

Chức năng lọc:


- Lọc theo mã sản phẩm.

 

- Export dữ liệu báo cáo ra file excel: LinkQ hỗ trợ Export dữ liệu báo cáo ra file excel theo các trường dữ liệu và giao diện như Hình ảnh báo cáo giá thành kế hoạch được đưa ra ở trên.


Báo cáo theo dõi bắt đầu sx và nhập kho sản phẩm của Lệnh Sản Xuất


Mục đích: Theo dõi sản phẩm trên lệnh sản xuất đã ra phôi và đã hoàn thành lập phiếu nhập kho (không theo từng công đoạn)

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo đặc thù của Công ty Đồng Nhân

 

Hình ảnh:

 

Hệ thống báo cáo giá thành sản xuất thực tế cuối kỳ

 

Mục đích: Truy xuất dữ liệu các chi phí sản xuất phát sinh cho sản phẩm được xử lý giá thành vào cuối kỳ; So sánh chi phí phí phát sinh cho sản phẩm giữa định mức kế hoạch và thực tế.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo hệ thống báo cáo theo dõi giá thành sản xuất chuẩn của Phần mềm LinkQ.

 

Danh sách báo cáo và hình ảnh trực quan:

 

Báo cáo so sánh chi phí định mức và thực tế


 

Bảng phân bổ chi phí sản xuất

 

Bảng cân đối yếu tố chi phí

 

Bảng cân đối giá thành sản phẩm


Báo cáo chi tiết giá thành


Phân tích giá thành

 

Quản trị hệ thống

 

- Tạo tài khoản sử dụng (Không hạn chế user và máy sử dụng).

 

- Chức năng phân quyền o Phân quyền cho từng phiếu chức năng, chi tiết đến từng thao tác xem, thêm, sửa, xóa của người dùng.

 

- Phân quyền xem báo cáo.

 

- Chức năng lưu lại lịch sử sử dụng của người dùng: Người dùng; ID máy tính truy cập; Tao tác đã thực hiện (thêm, sửa, xóa); Thời gian thực hiện.

 

 

3. QUẢN LÝ NHÂN SỰ SẢN XUẤT

 

Là phân hệ quan trọng trong hoạt động sản xuất trong ngành gỗ, LinkQ HRM chuyên ngành gỗ mang đến những tính năng quản lý nhân sự, chấm công và tính lương ưu việt.

 

Phần mềm quản lý nhân sự ngành gỗ LinkQ dựa tren quy trình tính lương như sau:

 

 

Hệ thống phần mềm sẽ xử lý chỉn chu trên từng bước:

 

3.1. QUẢN LÝ HỒ SƠ NHÂN VIÊN

 

3.1.1. QUẢN LÝ THÔNG TIN NHÂN VIÊN:


- Các nhân viên được quản lý theo từng bộ phận, nhà máy theo từng mã nhân viên.


- Cập nhật toàn bộ hồ sơ lý lịch nhân viên, báo cáo trích ngang hồ sơ cán bộ: Thông tin cá nhân, trình độ học vấn, quá trình làm việc, quá trình lương, khen thưởng, kỷ luật…


- Quản lý các thông tin cá nhân khác của nhân viên như: Cho phép cập nhật ảnh nhân viên và in trong sơ yếu lý lịch.


- Cho phép cập nhật những thông tin về chứng chỉ ngoại ngữ.


- Cho phép cập nhật bậc nghề nghiệp chuyên môn và báo cáo nhanh “danh sách nhân viên theo chuyên môn”.


- Cho phép cập nhật loại công việc, tính chất công việc, chức vụ, kiêm nhiệm…


- Quản lý tình trạng hiện thời của nhân viên: đang làm việc, đi công tác, đi học, nghỉ việc riêng, nghỉ ốm, nghỉ phép, đã nghỉ việc…


- Mẫu trích ngang thông tin nhân viên.


- Báo cáo thống kê số lượng nhân viên trong năm.


- Báo cáo thống kê số lượng nhân viên theo tính chất công việc trong năm.


- Báo cáo thống kê thâm niên làm việc theo bộ phận.


- Báo cáo tỷ lệ nhân viên nghỉ việc.


- Báo cáo thống kê nghỉ việc theo lý do.


- Phân tích tình hình nhân sự theo giới tính từng thời điểm.


- Phân tích tình hình nhân sự theo độ tuổi.


- Phân tích tình hình nhân sự theo chức danh.


- Phân tích tình hình nhân sự theo trình độ, chuyên môn.


- Phân tích tình hình nhân sự theo tình trạng làm việc.


- Cho phép cập nhật các thông tin liên quan về CMND/hộ chiếu/thị thực.


- Phân tích tình hình nhân sự tăng giảm trong kỳ, lý do tăng giảm (luân chuyển, nghỉ việc, …).

 


3.1.2. QUẢN LÝ LÝ LỊCH, QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC:


- Quản lý tình trạng sức khỏe nhân sự.


- Quản lý quá trình làm việc của nhân viên: Điều chuyển công tác, thay đổi chức vụ, quản lý gián đoạn công tác, quản lý Kiêm nhiệm, …


- Các quá trình đào tạo, bằng cấp, chứng chỉ, khóa đào tạo trong hay ngoài công ty: Khóa học, nơi học, văn bằng, xếp loại, …


- Quản lý, theo dõi quá trình tăng, giảm Lương: Mức lương, phụ cấp, các loại hệ số, … Liên kết trực tiếp với phân hệ Chấm công – Tiền lương. Cho phép theo dõi nâng bậc lương theo hệ số (hệ số, ngày nâng bậc, ngày giữ bậc, …)


- Quản lý quan hệ nhân thân: vợ, chồng, con... 


- Quản lý quá trình nghỉ phép, dễ dàng thay đổi cách tính phép (phép năm, phép tháng, chuyển phép từ năm trước sang năm sau…), liên kết với phân hệ Chấm công để tự động cập nhật, tính phép.


- Theo dõi khen thưởng kỹ luật: Số quyết định, ngày quyết định, nội dung, …


- Các quyết định: Tăng lương.Giảm lương.Điều chuyển.Thôi nhiệm.

 


3.1.3. QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG:


- Hợp đồng thử việc, Hợp đồng ngắn hạn, Hợp đồng dài hạn, Hợp đồng không xác định thời hạn…


- Ghi nhận thông tin đánh giá quá trình thử việc, kết quả thử việc nếu là hợp đồng thử việc.


- Hợp đồng có đính kèm theo các QUYẾT ĐỊNH liên quan.


- Bao gồm các thông tin : Nội dung, bộ phận, hình thức trả lương, nơi làm việc, bậc lương, ngày ký, ngày kết thúc,…


- Mẫu hợp đồng lao động.


- Mẫu Phụ lục hợp đồng lao động.


- Báo cáo các hợp đồng đã hết hiệu lực, các hợp đồng đến thời kỳ tăng lương.


- Danh sách nhân viên chưa ký hợp đồng.


- Danh sách nhân viên hết hạn hợp đồng.


- Danh sách nhân viên hết hạn thử việc.


- Báo cáo cảnh báo đến hạn gia hạn hợp đồng.


- Báo cáo thống kê nhân sự theo loại hợp đồng (thử việc, chính thức: Ngắn hạn, Xác định thời hạn (12-36 tháng, Không xác định thời hạn, …)

 


3.2. TUYỂN DỤNG – ĐÀO TẠO

 


- Thiết lập chương trình tuyển dụng cho từng phòng ban theo các tiêu chí đề ra


- Nếu các nhân viên thử việc đạt được các tiêu chí với số điểu quy định sẽ được giữ lại


- Chương trình, tiêu chí và hệ số điểm đưa ra sẽ khác nhau cho từng phòng ban, nhân viên


- Thiết lập chương trình đào tạo và đánh giá hiệu quả sau từng chương trình


- Thiết lập các kế hoạch tuyển dụng và đảo tạo theo định kỳ hoặc tùy biến điều chỉnh


- Tự động chuyển từ nhân viên thử việc sang nhân viên chính thức 


- Bảng theo dõi đánh giá tuyển dụng, đào tạo


- Thống kê số nhân viên đạt, không đạt sau các chương trình


- Bảng theo dõi kế hoạch đào tạo, tuyển dụng

 


3.3. QUẢN LÝ CHẤM CÔNG

 


3.3.1. CHẤM CÔNG:


- Kết nối dữ liệu chấm công từ máy chấm công hoặc import từ excel.


- Tổng hợp số ngày công, số ngày nghỉ phép, nghỉ theo chế độ, quy định, …


- Có trường điều chỉnh ngày công đối với các trường hợp đi công tác, điều chỉnh do các sai sót.


- Tính công tự động, chính xác và kịp thời.


- Cho phép điều chỉnh giờ vào/ra nhân viên.


- Tự động chuyển dữ liệu công sang phân hệ tính lương.


- Bảng chấm công.


- Bảng chi tiết kết quả chấm công.


- Danh sách nhân viên sai số liệu chấm công.


- Bảng tổng hợp công nhân viên.


- Bảng tổng hợp công tăng ca.


- Báo cáo đi muộn về sớm.


- Báo cáo thống kê số lần đi muộn về sớm.


- Tổng hợp dữ liệu chấm công theo năm.

 


3.3.2. QUẢN LÝ PHÉP:


- Quản lý chi tiết số ngày phép của nhân viên theo qui định, tình hình thực hiện nghỉ phép trong năm.


- Cho phép khai báo thêm số phép phát sinh ngoài các ngày phép định mức (nghỉ ma chay, cưới hỏi…).


- Theo dõi, cập nhật số dư ngày phép, ngày giới hạn sử dụng phép còn lại từ năm trước chuyển sang.


- Kết chuyển số dư phép sang năm sau.


- Báo cáo chi tiết nhân viên nghỉ phép.


- Bảng theo dõi số ngày nghỉ phép trong năm.


- Báo cáo phép năm.


- Thống kê ngày nghỉ phép năm.

 


3.4. TÍNH LƯƠNG

 


3.4.1. LƯƠNG THEO NGÀY CÔNG:

 


- Tự động tính toán lương theo lương cơ bản, các khoản phụ cấp, giảm trừ theo các tham số khai báo sẵn trong kỳ tính lương và bảng chấm công:

 

  •  Áp dụng các hệ số lương, mức lương khác nhau theo ngày hiệu lực.
  • Tự động tính lương theo bảng chấm công.
  •  Tự động tính các khoản phụ cấp.
  •  Cập nhật ứng lương của nhân viên.


- Tự động tính các khoản giảm lương.


- Tính lương thực lãnh.


- Bảng lương: Tự động gửi email Bảng lương cho từng nhân viên tương ứng.


- Bảng tạm ứng lương.


- Bảng chi tiết thu nhập.


- Bảng thanh toán lương.


- Bảng chi tiết thuế TNCN.


- Bảng lương tổng hợp.


- Phiếu lương.


- Tổng hợp thu nhập theo nhân viên, phòng ban.

 


3.4.2. CÁC KHOẢN PHỤ CẤP, LƯƠNG KHÁC:


- Lương tăng ca.


- Lương theo chế độ thai sản.


- Lương theo công ốm.


- Lương ngày lễ.


- Thưởng cố định.


- Trợ cấp tai nạn.


- Bảng chi tiết phụ cấp cho nhân viên theo bộ phận.


- Bảng chi tiết thưởng, phạt nhân viên theo bộ phận.

 


3.5. TÍNH KPIS

 


- Thiết lập chỉ tiêu để theo dõi KPI cho từng phòng ban: khối văn phòng (kế toán, hành chính – nhân sự,..); khối sản xuất (thu mua, kế hoạch, tổ sản xuất)


- Các chỉ tiêu sẽ khác nhau cho từng phòng ban. 


- Chỉ tiêu và điểm cho mỗi chỉ tiêu sẽ được khai báo linh hoạt (thêm chỉ tiêu, bỏ chỉ tiê, chỉnh sửa điểm)


- Tính KPI cho từng nhân viên, phòng ban theo tháng, năm.


- Tương ứng với mỗi mức điểm KPI sẽ có mức thưởng thêm cho nhân viên. 

 


3.6. TÍNH ĐIỂM CHUYÊN CẦN THEO CHỈ TIÊU ĐI ĐÚNG GIỜ

 


- Xử lý, chấm điểm tự động cho chỉ tiêu đi làm đúng giờ


- Thiết lập số điểm cho 02 trường hợp

 

  •  Đi trễ
  •  Không đi trễ


- Phần mềm căn cứ vào dữ liệu chấm công và dữ liệu đã được khai báo để tự động chấm điểm

 

 

Xin cảm ơn!

 

 

Để đăng kí tư vấn về giải pháp, bạn vui lòng bấm vào link bên dưới:

 

 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • Agrex Saigon
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline