Phần mềm quản lý sản xuất gỗ nội thất

Ngày đăng: 12/07/2019

Phần mềm quản lý sản xuất gỗ nội thất LinkQ

 

BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG

 

Xuất khẩu gỗ 6 tháng đầu năm 2019 tăng vượt bậc. Theo số liệu của Tổng cục Lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 6 tháng đầu năm 2019 đạt khoảng 4,87 tỷ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm 2018, đạt 50% kế hoạch năm. Ước cả năm 2019, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản đạt khoảng 11 tỷ USD.

 

Trong nửa cuối năm 2019, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam dự báo tiếp tục tăng mạnh. Theo chu kỳ hàng năm, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ thường tăng mạnh vào những tháng cuối năm, nhờ hoạt động xây dựng tại các thị trường xuất khẩu đi vào hoàn thiện, cùng với nhu cầu tu sửa, thay thế trang thiết bị nội thất tăng mạnh để đón chào năm mới.

 

Căng thẳng thương mại Mỹ-Trung Quốc góp phần gia tăng đầu tư FDI vào ngành gỗ Việt Nam, tạo công ăn việc làm và tăng trưởng xuất khẩu. Hiệp định EVFTA được ký kết và thực thi, với cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu lên tới gần 100% biểu thuế và giá trị thương mại mà hai bên đã thống nhất là cơ hội gia tăng xuất khẩu đồ gỗ sang thị trường EU trong thời gian tới tăng đáng kể. Ngoài ra, doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ của Việt Nam còn tiếp cận các thị trường, thu hút vốn và đầu tư công nghệ của EU nhằm nâng cao sức cạnh tranh.

 

Với các cơ hội phát triển mạnh mẽ trên thị trường toàn cầu, các doanh nghiệp gỗ cần khẩn trương cải tiến hoạt động sản xuất để gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm hơn, sẵn sàng cho những bước nhảy vượt bậc.

 

Để làm được điều đó, giải pháp ứng dụng phần mềm vào quản lý sản xuất là sự lựa chọn sáng suốt.

 

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GỖ NỘI THẤT

 

Phần mềm quản lý sản xuất gỗ nội thất LinkQ được nghiên cứu và tối ưu hóa dựa trên đặc thù của doanh nghiệp. Hôm nay LinkQ dựa trên quy trình thực tế của một doanh nghiệp đã từng triển khai để minh hoạ về phần mềm như sau:

 

 
 
 
GIẢI PHÁP LINKQ MRP NGÀNH GỖ NỘI THẤT THEO TỪNG PHÂN HỆ
 
 
I. LẬP ĐƠN HÀNG
 
1. Thông tin chính của đơn hàng:
 
- Thông tin khách hàng.
 
- Thông tin ngày khách nhận hàng, ngày lên cont, phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán.
 
- Thông tin sản phẩm: Mã sản phẩm; Tên sản phẩm; Mô tả sản phẩm; Số lượng; Đơn giá; Thành tiền; Ngày lên cont của sản phẩm.
 
2. Duyệt đơn hàng: 
 
Chức năng dành cho người quản trị, người được ủy quyền.
 
3. Tạo lệnh sản xuất từ đơn hàng:
 
- Đứng từ một đơn hàng có thể tạo ra một hoặc nhiều lệnh sản xuất (giúp liên kết dữ liệu theo hệ thống)
 
- Phân biệt danh sách đơn hàng chưa lên lệnh sản xuất bằng màu sắc.
 
3. Báo cáo và công cụ quản lý đơn hàng (smartphone, máy tính):
 
- Quản lý trạng thái đơn hàng theo biểu đồ và theo màu sắc: Chưa sản xuất; Đang sản xuất; Sắp tới ngày giao hàng; Đơn hàng trễ.
 
- Quản lý tiến độ sản xuất và tiến độ nhập kho thành phẩm của đơn hàng.
 
- Bảng kê theo dõi đơn hàng đã tạo lệnh sản xuất và chưa tạo lệnh sản xuất.
 
 
II. ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU CHO SẢN PHẨM (BOM)
 
1. Thông tin giao diện thiết lập định mức NVL cho sản phẩm (BOM):
 
- Mã sản phẩm.
 
- Mã công đoạn (xử lý một chi tiết trải qua nhiều công đoạn SX)
 
- Mã vật tư (NVL chính; NVL phụ; Phụ kiện).
 
- Quy cách NVL gỗ (Dài*Rộng*Dầy).
 
- Số lượng vật tư cấu thành nên sản phẩm.
 
- Thời áp dụng và ngưng áp dụng định mức.
 
2. Các chức năng được xử lý từ danh sách BOM đã thiết lập
 
- Tính toán nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất.
 
- Xuất kho NVL theo định mức (với NVL gỗ, xuất kho theo công đoạn khai báo đầu tiên – Gỗ thô).
 
- Tính toán số lượng và theo dõi các chi tiết (sản phẩm đồng bộ) giữa các công đoạn sản xuất.
 
- Tính giá thành đích danh cho sản phẩm.
 
III. LỆNH SẢN XUẤT
 
1. Kế thừa dữ liệu và lập lệnh sản xuất cho một hoặc nhiều đơn hàng bán (giúp liên kết dữ liệu theo hệ thống).
 
2. Thông tin chính của lệnh sản xuất:
 
2.1. Hoạch định nhu cầu NVL và đề xuất mua NVL:
 

- Mã NVL.

- Tổng số lượng nhu cầu (cho toàn bộ sản phẩm trong lệnh SX).

- Số lượng tồn kho.

- Số lượng đã giành để sản xuất cho các lệnh khác (đã xác nhận sản xuất nhưng chưa xuất kho).

- Số lượng chênh lệch (NVL cần mua thêm).

 
2.2. Theo dõi mua NVL cho lệnh sản xuất:
 

- Mã NVL.

- Số lượng NVL đã lập đơn hàng mua.

- Số lượng NVL đã nhập kho theo lệnh.

- Số lượng còn lại.

 
2.3. Theo dõi xuất kho NVL sản xuất:
 
- Mã sản phẩm

- Mã NVL

- Số lượng nhu cầu (được tính cho từng sản phẩm dựa vào BOM)

- Số lượng đã xuất kho

- Số lượng còn lại

 
2.4. Theo dõi nhập kho sản phẩm:
 

- Mã sản phẩm

- Số lượng cần sản xuất

- Số lượng đã hoàn thành và nhập kho

- Số lượng còn lại

 
2.5. Kế hoạch sản xuất và theo dõi tiến độ sản xuất từng công đoạn:
 
- Mã sản phẩm.

- Mã công đoạn.

- Mã chi tiết (là sản phẩm đồng bộ, thể hiện theo quy cách).

- Số lượng theo BOM.

- Số lượng thực nhận (tự động cập nhật khi công đoạn trước xác nhận hoàn thành).

- Số lượng hoàn thành (LinkQ đề xuất: Công đoạn trước kiểm kê thực tế và cập nhật đầy đủ sản phẩm đồng bộ theo BOM thì mới cho phép xác nhận hoàn thành và chuyển qua công đoạn sau)

- Số lượng còn thiếu.

- Thời gian bắt đầu – hoàn thành theo kế hoạch.

- Xác nhận bắt đầu – hoàn thành: Làm căn cứ để theo dõi sản phẩm đang được thực hiện ở công đoạn nào. Theo dõi tiến độ sản xuất.

- Thời gian bắt đầu – hoàn thành thực tế: Tự động cập nhật khi xác nhận bắt đầu – hoàn thành.

 
2.6. Sử dụng máy tính bảng tiếp nhận kế hoạch và cập nhật thực tế sản xuất của các công đoạn
 
Thông tin thể hiện trên máy tính bảng:

- Số Lệnh sản xuất.

- Mã sản phẩm; Số lượng sản phẩm.

- Mã công đoạn; Mã tổ sản xuất.

- Danh sách sản phẩm đồng bộ (chi tiết).

- Quy cách sản phẩm đồng bộ.

- Số lượng theo BOM.

- Số lượng thực nhận (tự động cập nhật khi công đoạn trước xác nhận hoàn thành).

- Số lượng hoàn thành.

- Số lượng còn thiếu.

- Ngày yêu cầu hoàn thành.

- Xác nhận bắt đầu.

- Xác nhận hoàn thành.

 
Chức năng hỗ trợ:

- Phân quyền theo lệnh sản xuất, sản phẩm, công đoạn, tổ sản xuất: Chỉ các thành viên thuộc tổ sản xuất được phân quyền mới nhìn thấy danh sách sản phẩm và các chi tiết thuộc công đoạn của mình.

- Tự động cập nhật số lượng sản phẩm đồng bộ qua công đoạn sau, khi công đoạn trước xác nhận hoàn thành.

- Công đoạn sau chỉ được phép bắt đầu khi công đoạn trước xác nhận hoàn thành.

- Đề xuất: Không cho phép xác nhận hoàn thành khi số lượng sản phẩm đồng bộ không đủ so với BOM.

- Tự động cập nhật các thông tin thực hiện trên máy tính bảng về máy chủ, để xử lý trên công cụ quản lý tiến độ sản xuất.

 
3. Duyệt Lệnh sản xuất
 
4.  Báo cáo và công cụ quản lý sản xuất (smartphone, máy tính):
 
4.1. Theo dõi toàn cảnh của Lệnh sản xuất
 
Danh sách sản phẩm trong lệnh; Số lượng cần sản xuất của từng sản phẩm; Số lượng đã hoàn thành nhập kho; Số lượng đang sản xuất và % hoàn thành; Cảnh báo sản phẩm sắp tới ngày hoàn thành; Cảnh báo sản phẩm bị trễ.
 
4.2. Theo dõi sản xuất trong từng công đoạn của sản phẩm
 
- Danh sách sản phẩm đồng bộ trong công đoạn: Số lượng theo BOM; Số lượng được chuyển giao từ công đoạn trước; Số lượng hoàn thành; Số lượng còn thiếu.
 
- Theo dõi trạng thái cho từng công đoạn: Chưa bắt đầu sản xuất; Đang trong tiến độ sản xuất; Sắp tới ngày hoàn thành; Trễ tiến độ.
 
4.3. Thống kê sản lượng theo công đoạn, máy, tổ sản xuất.
 
 
IV. ĐƠN ĐẶT HÀNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU (PO)
 
1. Kế thừa dữ liệu từ lệnh sản xuất, chỉ lập đơn hàng mua những NVL còn thiếu (tính toán từ hoạch định nhu cầu NVL).
 
2. Thông tin chính:
 
- Số đơn hàng mua; Ngày lập đơn hàng; Ngày cần NVL;
 
- Mã NVL; Số lượng; Số lệnh sản xuất.
 
3. Duyệt đơn đặt hàng mua NVL.
 
 
V. PHIẾU NHẬP MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
 
 
1. Kế thừa dữ liệu từ đơn đặt hàng mua.
 
2. Thông tin chính:
 
- Mã nhà cung cấp; Phương thức thanh toán; Hạn thanh toán.
 
- Mã NVL; Số lượng nhập; Giá nhập; Kho nhập.
 
3. Báo cáo nhập mua NVL:
 
- Báo cáo công nợ.
 
- Báo cáo hàng tồn kho.
 
- Báo cáo tiến độ mua hàng so với đơn đặt hàng (PO)
 
 
VI. PHIẾU XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU CHO SẢN XUẤT
 
1. Tạo phiếu xuất kho từ lệnh sản xuất.
 
2. Thông tin chính:
 
- Mã NVL; Quy cách.
 
- Số lượng (được tính toán từ BOM).
 
- Giá xuất (chương trình xử lý giá vốn và tự động cập nhật).
 
- Mã sản phẩm (tự động cập nhật từ lệnh SX, phục vụ tính giá thành đích danh theo sản phẩm).
 
- Số lệnh sản xuất (tự động cập nhật, phục vụ theo dõi tiến độ xuất kho theo lệnh sản xuất).
 
3. Duyệt phiếu xuất kho.
 
4. Báo cáo nhập – xuất – tồn kho NVL.
 
 
VII. PHIẾU NHẬP KHO THÀNH PHẨM
 
1. Kế thừa dữ liệu từ lệnh sản xuất.
 
2. Thông tin chính:
 
- Mã sản phẩm, tên sản phẩm.
 
- Số lượng nhập kho.
 
- Số lệnh sản xuất (tự động cập nhật, phục vụ theo dõi nhập kho sản phẩm theo lệnh sản xuất).
 
3. Báo cáo nhập – xuất – tồn kho thành phẩm.
 
 
VIII. HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU KIÊM PHIẾU XUẤT KHO
 
1. Kế thừa dữ liệu từ phiếu nhập kho thành phẩm.
 
2. Thông tin chính:
 
- Mã; Tên; Địa chỉ khách hàng;
 
- Số hợp động; Ngày hợp đồng;
 
- Số invoice; Ngày invoice;
 
- Tỷ giá;
 
- Số đơn hàng (theo dõi tiến độ xuất kho theo đơn hàng);
 
- Số cont; Số lượng cont; Loại cont
 
- Mã sản phẩm; Tên sản phẩm;
 
- Số lượng sản phẩm;
 
- Giá vốn (chương trình xử lý và tự động cập nhật);
 
- Giá bán (cập nhật theo chính sách giá bán đã khai báo);
 
3. Thiết lập chính sách giá, chiết khấu:
 
- Thiết lập chính sách chi tiết theo sản phẩm, khách hàng, loại cont, ngày bắt đầu áp dụng, ngày kết thúc áp dụng.
 
- Thiết lập chính sách theo tiêu chí số lượng hoặc giá trị.
 
- Tự động xử lý chính sách đã khai báo và cập nhật vào hóa đơn.
 
4. Báo cáo:
 
- Báo cáo doanh thu bán hàng.
 
- Báo cáo phân tích bán hàng: Mã khách hàng; Mã sản phẩm; Tiền doanh thu; Tiền vốn; Các khoản chiết khấu; Lãi, lỗ.
 
- Báo cáo công nợ.
 
- Báo cáo nhập – xuất – tồn kho thành phẩm.
 
 
IX. GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
 
1. Xử lý dở dang NVL, dở dang thành phẩm trên từng công đoạn.
 
2. Tập hợp và phân bổ chi phí
 
- Chi phí nguyên vật liệu chính: Tập hợp đích danh theo sản phẩm.
 
- Chi phí nguyên vật liệu phụ (giấy nhám, sơn): Phân bổ căn cứ vào diện tích bề mặt của sản phẩm.
 
- Chi phí nhân công, sản xuất chung: Phân bổ căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc chi phí nguyên vật liệu chính.
 
3. Xử lý giá thành và tự động cập nhật vào phiếu nhập kho thành phẩm.
 
4. Báo cáo:
 
- Phân tích giá thành: Phân tích chi tiết các yếu tố chi phí phát sinh cho sản phẩm.
 
- So sánh giữa định mức (BOM) và thực tế phát sinh của sản phẩm: Mã sản phẩm; Mã NVL; Số lượng định mức; Số lượng thực tế phát sinh; Chênh lệch.
 
- Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất.
 

Tìm hiểu thêm về Quy trình sản xuất gỗ tự nhiên tại ĐÂY

 

Tìm hiểu về Phần mềm tính giá thành sản xuất gỗ tự nhiên tại ĐÂY

 
 
ĐĂNG KÝ DEMO PHẦN MỀM VÀ TƯ VẤN TẠI ĐÂY:
 
 

 

 

 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • Agrex Saigon
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline