Phần mềm tính giá thành sản xuất gỗ nội thất

Ngày đăng: 15/07/2019

Phần mềm tính giá thành sản xuất gỗ nội thất LinkQ

 

Tính giá thành luôn là thử thách lớn với các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ, đặc biệt là sản xuất gỗ nội thất.. Bởi sự khan hiếm nguyên vật liệu, đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng với những yêu cầu thiết kế riêng, ngoài ra còn phải cân đo mức hao hụt do sản xuất trên nhiều công đoạn, chi phí nhân công, tồn kho. Dẫn đến tình trạng chênh lệch khi tính giá thành sản xuất và thực tế phát sinh. 

 

Với phần mềm ERP Sản Xuất LinkQ - Phân hệ tính giá thành gỗ nội thất, bạn có thể quản lý dễ dàng và tự động hóa chính xác hoạt động tính giá thành sản xuất.

 

Để tìm hiểu nguyên lý hoạt động của phần mềm ERP Sản Xuất LinkQ - Phân hệ tính giá thành gỗ nội thất, trước tiên bạn cần phân biệt được rõ ràng các loại chi phí trong quá trình sản xuất tại doanh nghiệp của mình. Thông thường sẽ có các dạng chi phí như sau:

 

 

I. NHẬP LIỆU DỮ LIỆU

 

Hệ thống phần mềm sẽ tự động xử lý các phân hệ chi phí gía thành thông qua các form nhập liệu như sau:

 

1. Phiếu nhập kho thành phẩm


Mục đích: Nhập kho thành phẩm hoàn thành sau khi sản xuất; Lấy thông tin các sản phẩm nhập kho để chương trình xử lý giá thành.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chương trình chuẩn của phần mềm LinkQ.

 

Hình ảnh:

 


1.1. Mô tả một số trường liên quan đến xử lý giá thành và lệnh sản xuất


- Mã sản phẩm: Là căn cứ để chương trình nhận biết sản phẩm nào cần tính giá trong kỳ và xử lý giá thành cho sản phẩm đó; Mã sản phẩm được lấy lên từ trường Mã sản phẩm tại danh mục vật tư (luôn đi theo mã vật tư)

 

- Số lượng: Được lấy lên chức năng xử lý giá thành, mục đích tính ra giá thành đơn vị cho sản phẩm.

 

- Đơn giá: Chương trình xử lý giá thành và áp giá lên trường này theo mã sản phẩm.

 

- Số Lô: Chương trình tự động tạo ra theo ngày nhập kho thành phẩm. Mục đích quản lý sản phẩm theo từng lô nhập trước xuất trước.

 

- Chức năng “Lấy dữ liệu từ”: Người dùng chọn chức năng này để nhập kho thành phẩm theo lệnh sản xuất, đây là điều kiện bắt buộc để chương trình cập nhật số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho lên lệnh sản xuất.

 

1.2. Mẫu in lô sản xuất: 

 

- LinkQ hỗ trợ thiết kế mẫu in lô sản xuất sản phẩm ngay trên phiếu nhập kho (chỉ in các sản phẩm có trong phiếu nhập kho). Mục đích dán lên sản phẩm. 

 

- Thông tin: Mã sản phẩm; Tên sản phẩm; Số lô; Ngày nhập kho.

 

- Đồng nhân thiết kế mẫu in theo thông tin trên và gửi lại LinkQ trước thời điểm sử dụng phiếu nhập kho này.

 

2. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu


Mục đích: Ghi nhận xuất kho nguyên vật liệu; Ghi nhận chi phí nguyên vật liệu phục vụ xử lý giá thành.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chuẩn của phần mềm LinkQ và bổ sung chức năng tìm mã Lô (mã số tấm gỗ) theo quy cách.


Cách thức thao tác: Người dùng lập phiếu xuất kho để xuất các nguyên vật liệu khi xuất sử dụng cho sản xuất.


Hình ảnh:

2.1. Mô tả một số trường liên quan đến xử lý giá thành


- Tiền: Là số tiền chi phí NVL phát sinh, chương trình tự động cập nhật khi sử dụng chức năng tính giá vốn vào cuối kỳ.

 

- Tk nợ: Là tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh.


2.2. Xuất kho NVL gỗ theo Lô (Các tấm gỗ chi tiết):

 

Từ Phiếu xuất kho NVL, người dùng chọn Mã vật tư gỗ (gỗ ash, gỗ sồi, gỗ óc chó) chương trình bung lên cửa số chứa danh sách mã số tấm gỗ (mã Lô) còn tồn kho, người dùng có thể lọc chọn trên lưới theo mã số tấm gỗ (mã Lô), theo quy cách (dài, rộng, cao) như hình ảnh bên dưới:


3. Phiếu chi/ Báo nợ ngân hàng


Mục đích: Ghi nhận các khoản thanh toán phát sinh trực tiếp cho sản xuất (theo tài khoản chi phí sản xuất).


Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chương trình chuẩn của phần mềm LinkQ.


Hình ảnh:

3.1. Mô tả một số trường liên quan đến xử lý giá thành


- Tk nợ: Người dùng hạch toán tài khoản chi phí phát sinh, phục vụ việc tập hợp chi phí tính giá thành.

 

- Tiền nguyên tệ: Người dùng cập nhật số tiền chi phí phát sinh.

 

- Mã sản phẩm: Người dùng gõ mã sản phẩm cho các khoản chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho sản phẩm (chi phí gia công ngoài).

 

4. Phiếu kế toán khác


Mục đích: Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh khác liên quan đến sản xuất (chi phí nhân công).


Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chức năng chuẩn của phần mềm LinkQ.


Hình ảnh: 


 

5. Phiếu tự động


Mục đích: Ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến sản xuất mà chương trình đã xử lý và tự động tạo phiếu hạch toán (chi phí khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ).


Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chức năng chuẩn phần mềm LinkQ.


Hình ảnh: 

 

II. XỬ LÝ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT

 

1. Tập hợp chi phí - Xác định dở dang yếu tố


Mục đích: Tập hợp và kết chuyển qua tài khoản 154 tất cả các khoản chi phí sản xuất (theo Tk 621, 622, 627) từ các chứng từ phát sinh trong kỳ, cập nhật các khoản dở dang theo yếu tố chi phí từ kỳ trước; Cập nhật và xác định chi phí dở dang cuối kỳ theo yếu tố chi phí.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chuẩn của phần mềm LinkQ 

 

Hình ảnh:


 

2. Phân bổ chi phí sản xuất


Mục đích: Kết chuyển chi phí (được ghi nhận trực tiếp cho mã sản phẩm lúc phát sinh) và phân bổ chi phí trong kỳ được tập hợp trên tài khoản 154 cho chi tiết từng mã sản phẩm.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp đáp ứng các yêu cầu kết chuyển và phân bổ chi phí như đã mô tả tại mục “Phân loại chi phí tại Phân xưởng Việt Âu Mỹ và phương pháp xử lý”. Giao diện và thao tác người dùng như hình ảnh bên dưới.

 

Hình ảnh:

 

3. Tính giá thành – Xác định dở dang thành phẩm

 

Mục đích: Xác định dở dang theo sản phẩm, tính giá thành và cập nhật giá thành cho sản phẩm tại phiếu Nhập kho thành phẩm.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo chuẩn phần mềm LinkQ và bổ sung thêm một số chức năng và trường dữ liệu phục vụ việc xử lý giá thành đặc thù tại Phân xưởng sản xuất Đồng Nhân, như sau:

 

- Chức năng cập nhật mã sản phẩm: Cập nhật mã sản phẩm khi mã sản phẩm đó chưa tồn tại trong phiếu nhập kho thành phẩm trong kỳ.

 

- Trường cập nhật số giờ công: Người dùng ghi nhận số giờ công theo từng mã sản phẩm có đánh giá dở dang cuối kỳ.

 

- Trường cập nhật Công đoạn Lót 1: Người dùng ghi nhận số lượng sản phẩm dở dang tại Công đoạn Lót 1 theo từng mã sản phẩm.

 

- Trường cập nhật Công đoạn Lót 2: Người dùng ghi nhận số lượng sản phẩm dở dang tại Công đoạn Lót 2 theo từng mã sản phẩm.

 

- Trường cập nhật Công đoạn Lót 3: Người dùng ghi nhận số sản phẩm dở dang tại Công đoạn Lót 3 theo từng mã sản phẩm.

 

- Trường cập nhật Công đoạn Bóng: Người dùng ghi nhận số sản phẩm dở dang tại Công đoạn Bóng theo từng mã sản phẩm.

 

Hình ảnh:

 


4. Hệ thống Báo cáo


4.1. áo cáo giá thành kế hoạch


Mục đích: Xem giá thành kế hoạch, giá bán và lợi nhuận ước lượng cho sản phẩm để đánh giá hiệu quả trước khi sản xuất.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo yêu cầu đặc thù Công ty Đồng Nhân, dữ liệu được lấy lên từ bảng định mức chi phí cho sản phẩm và lấy theo lần tính cuối cùng của sản phẩm. 

 

Hình ảnh báo cáo giá thành kế hoạch:

 


 

4.2. Mô tả thông tin dữ liệu:

 

- Mã sản phẩm – Tên sản phẩm: Được lấy lên theo mã sản phẩm đã được xử lý sau khi tính giá thành kế hoạch.

 

- Nhóm yếu tố chi phí: Lấy từ danh mục Nhóm yếu tố chi phí theo Mã yếu tố chi phí.

 

- Yếu tố chi phí: Được tổng hợp từ trường Mã yếu tố chi phí của danh mục định mức sau khi tính giá thành kế hoạch.

 

- Thành tiền: Là số tiền được tổng hợp theo Yếu tố chi phí của danh mục định mức sau khi tính giá thành kế hoạch..

 

- Giá thành kế hoạch: Là kết quả tổng hợp của toàn bộ Yếu tố chi phí tham gia giá thành kế hoạch cho sản phẩm.

 

- Giá bán: Là kết quả của Giá thành kế hoạch + Số tiền lợi nhuận được thiết lập cho từng sản phẩm tại mục Thông tin chung của Danh mục định mức.

 

- Lợi nhuận: Là Số tiền lợi nhuận được thiết lập cho từng sản phẩm tại mục Thông tin chung của Danh mục định mức.

 

4.3. Chức năng lọc:


- Lọc theo mã sản phẩm.

 

- Export dữ liệu báo cáo ra file excel: LinkQ hỗ trợ Export dữ liệu báo cáo ra file excel theo các trường dữ liệu và giao diện như Hình ảnh báo cáo giá thành kế hoạch được đưa ra ở trên.


4.4. Báo cáo theo dõi bắt đầu sx và nhập kho sản phẩm của Lệnh Sản Xuất


Mục đích: Theo dõi sản phẩm trên lệnh sản xuất đã ra phôi và đã hoàn thành lập phiếu nhập kho (không theo từng công đoạn)

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo đặc thù của Công ty Đồng Nhân

 

Hình ảnh:

 

4.5. Hệ thống báo cáo giá thành sản xuất thực tế cuối kỳ

 

Mục đích: Truy xuất dữ liệu các chi phí sản xuất phát sinh cho sản phẩm được xử lý giá thành vào cuối kỳ; So sánh chi phí phí phát sinh cho sản phẩm giữa định mức kế hoạch và thực tế.

 

Hình thức cung cấp: Cung cấp theo hệ thống báo cáo theo dõi giá thành sản xuất chuẩn của Phần mềm LinkQ.

 

Danh sách báo cáo và hình ảnh trực quan:

 

Báo cáo so sánh chi phí định mức và thực tế


 

4.6. Bảng phân bổ chi phí sản xuất

 

4.7. Bảng cân đối yếu tố chi phí

 

4.8. Bảng cân đối giá thành sản phẩm


4.9. Báo cáo chi tiết giá thành


4.10. Phân tích giá thành

 

4.11. Quản trị hệ thống

 

- Tạo tài khoản sử dụng (Không hạn chế user và máy sử dụng).

 

- Chức năng phân quyền o Phân quyền cho từng phiếu chức năng, chi tiết đến từng thao tác xem, thêm, sửa, xóa của người dùng.

 

- Phân quyền xem báo cáo.

 

- Chức năng lưu lại lịch sử sử dụng của người dùng: Người dùng; ID máy tính truy cập; Tao tác đã thực hiện (thêm, sửa, xóa); Thời gian thực hiện.

 

 

Xin cảm ơn!


 

Tìm hiểu thêm về Quy trình sản xuất gỗ tự nhiên tại ĐÂY

 

Tìm hiểu về Phần mềm tính giá thành sản xuất gỗ tự nhiên tại ĐÂY

 
 
ĐĂNG KÝ DEMO PHẦN MỀM VÀ TƯ VẤN TẠI ĐÂY:
 
 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • Agrex Saigon
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline