Các Khung Năng Lực Số Phổ Biến Hiện Nay
Ngày đăng: 10/03/2024
Trong thời đại 4.0, tất cả chúng ta nên trang bị cho mình những năng lực số cần thiết. Điều này sẽ giúp bạn làm việc hiệu quả, an toàn trong thời đại công nghệ số như ngày nay. Trong bài viết sau, mời bạn cùng tìm hiểu năng lực số là gì và hiện nay có các khung năng lực số phổ biến nào.
1. Năng lực số là gì?
Năng lực số đề cập đến khả năng quản lý, giao tiếp, truy cập và sáng tạo thông tin an toàn thông qua công nghệ để phục vụ các mục đích như học tập, làm việc, kinh doanh. Sở hữu năng lực số được xem là yếu tố giúp cá nhân đạt được thành công trong tương lai, khi các tiến bộ về Khoa học – Công nghệ ngày một phát triển mạnh mẽ.
Một số năng lực số quan trọng mà bất cứ ai cũng cần nắm bao gồm: Năng lực sử dụng công nghệ thông tin, năng lực sử dụng và quản trị máy tính, năng lực truyền thông trên nền tảng số, năng lực quản lý thông tin.
2. Các khung năng lực số phổ biến hiện nay
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm đưa ra về khung năng lực số, tiêu biểu như: Khung năng lực số của UNESCO, khung năng lực số của Hội đồng Châu Âu.
2.1 Khung năng lực số được giới thiệu bởi UNESCO
Vào năm 2018, UNESCO đã tiến hành một cuộc khảo sát về năng lực số trên 47 quốc gia và thu được kết quả về sự đa dạng các năng lực số mà những quốc gia này đang sử dụng. Tham khảo từ những khung năng lực số đã thu thập được, kèm theo sự tham vấn chuyên sâu từ các cơ quan chuyên môn, UNESCO đã cho ra đời khung năng lực số của mình.
Theo đó, khung năng lực số của UNESCO bao gồm 6 nhóm năng lực như sau:
- Nhóm số 0: Vận hành thiết bị phần mềm:
Nhận biết, lựa chọn và sử dụng các thiết bị phần cứng và ứng dụng phần mềm để nhận diện, xử lý dữ liệu, thông tin số trong giải quyết vấn đề.
- Nhóm số 1: Năng lực thông tin và dữ liệu:
Nhóm năng lực này giúp ta làm rõ các nhu cầu về thông tin, định vị và truy cập dữ liệu, nội dung số. Bên cạnh đó, năng lực này giúp một cá nhân có thể đánh giá sự chính xác về thông tin.
- Nhóm số 2: Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số:
Nhóm năng lực này giúp mọi người có thể tương tác, hợp tác thông qua công nghệ số, đồng thời nhận thức được sự đa dạng về văn hóa và thế hệ. Ngoài ra, mọi người cũng có thể thực hành vai trò công dân thông qua tự quản lý định danh của bản thân.
- Nhóm số 3: Sáng tạo nội dung số:
Với nhóm năng lực số 4, cá nhân có khả năng tạo lập, xây dựng nội dung số của riêng mình. Hơn thế, cá nhân có thể nâng cấp thông tin số và nội dung số của mình vào vốn tri thức có sẵn. Với năng lực này, họ cũng sẽ biết được các chính sách, giấy phép liên quan; đồng thời, biết tạo ra các lệnh dễ hiểu cho hệ thống máy tính.
- Nhóm số 4: An ninh:
Trong nhóm này, mỗi cá nhân sẽ biết cách bảo vệ các thiết bị, nội dung, cũng như dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư của bản thân trong môi trường số. Ngoài ra, nhóm năng lực này còn giúp bảo vệ được sức khỏe và tinh thần, từ đó nâng cao nhận thức về tác động của công nghệ số đối với hạnh phúc và sự hòa nhập xã hội.
- Nhóm số 5: Giải quyết vấn đề:
Nhóm năng lực số 5 giúp ta giải quyết được vấn đề, nhận diện được nhu cầu cùng với các vấn đề chưa được giải quyết trong môi trường số. Qua đó, mọi người sẽ biết sử dụng các công cụ số để đổi mới quy trình, cập nhật các sự phát triển mới của công nghệ số.
- Nhóm số 6: Năng lực liên quan đến nghề nghiệp:
Với nhóm năng lực số 6, mọi người sẽ hiểu và vận hành các công nghệ số đặc thù liên quan đến ngành nghề riêng biệt. Không những thế, nhóm năng lực này cũng giúp mọi có khả năng phân tích và đánh giá dữ liệu cùng với thông tin và nội dung số đặc thù cho một lĩnh vực cụ thể.

2.2 Khung năng lực số của Hội đồng Châu Âu (EC)
Tại Châu Âu, năng lực số sẽ bao gồm những năng lực gì? Vào năm 2013, Hội đồng Châu Âu (EC) đã công bố khung năng lực dành cho khu vực Châu Âu. Năm 2011 – 2012 dự án được thực hiện và được áp dụng cho công dân thuộc Châu Âu.
Khung năng lực này nhằm cung cấp sự hiểu biết và định hướng phát triển năng lực số cho các công dân Châu Âu. Cụ thể:
- Phạm vi số 1: Thông tin (Information): Phạm vi 1 giúp xác định, định vị, truy xuất, lưu trữ, tổ chức và phân tích thông tin số, đánh giá mức độ phù hợp và mục đích của thông tin.
- Phạm vi số 2: Giao tiếp (Communication): Mỗi cá nhân có thể giao tiếp trong môi trường số và chia sẻ các nguồn lực thông tin qua các công cụ trực tuyến. Giao tiếp là cùng liên kết với mọi người, cộng tác hỗ trợ thông quá các công cụ số, tương tác và tham gia vào các cộng đồng, mạng lưới.
- Phạm vi số 3: Tạo lập nội dung (Content creation): “Tạo lập nội dung” giúp hiểu biết về tạo dựng và chỉnh sửa nội dung mới (xử lý hình ảnh văn bản và cả video); tích hợp và chỉnh sửa lại kiến thức và nội dung đã xử lý trước đó; tạo ra các cách diễn đạt, sản phẩm truyền thông và lập trình có tính sáng tạo.
- Phạm vi số 4: An toàn (Safety): “An toàn” là bảo vệ cá nhân người sử dụng cùng với đó là bảo vệ dữ liệu, bảo vệ danh tính của bản thân trên các nền tảng số. Bên cạnh đó, phạm vi này còn kèm theo các biện pháp bảo mật, sử dụng an toàn và bền vững thông tin người dùng.
- Phạm vi số 5: Giải quyết vấn đề (Problem Solving): Nhóm năng lực này giúp xác định được nhu cầu số, đưa ra quyết định sáng suốt về những lựa chọn của bản thân bằng cách chọn các công cụ số hỗ trợ hợp lý, đúng mục đích. Bên cạnh đó, cá nhân có thể điều chỉnh được năng lực của bản thân cũng như của người khác, giải quyết vấn đề về kỹ thuật.
Qua bài viết trên chúng ta có thể thấy năng lực số là kỹ năng vô cùng quan trọng cần đựơc trang bị trong thời đại công nghệ như hiện nay. Hy vọng những thông tin LinkQ cung cấp trên có thể giúp bạn có thêm kiến thức hữu ích về năng lực số.
Để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ phần mềm ERP, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:
Tin khác:
- Phần mềm ERP sản xuất
- Phần mềm Quản lý kho sản xuất
- Phần mềm Tính giá thành sản xuất
- Phần mềm Lập kế hoạch sản xuất
- Phần mềm kế toán sản xuất
- Phần mềm Quản lý nhân sự sản xuất
- Giải pháp ERP khởi đầu cho chuyển đổi trong ngành cơ khí
- Sự khác biệt giữa Phần mềm Customize với Phần mềm Đóng gói
- Quy trình triển khai LinkQ 7S
- Tính giá thành chăn nuôi heo
















