Các Yếu Tố Cốt Lõi Trong Quản Trị Sản Xuất

Ngày đăng: 09/04/2024

Quản trị doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò không thể phủ nhận trong việc định hình sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất. Vậy quản trị sản xuất là gì và đâu là các yếu tố cốt lõi cần phải có trong hoạt động quản trị sản xuất? Để giải đáp cho câu hỏi này, mời bạn cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau.

 

1. Các yếu tố cốt lõi trong quản trị sản xuất

1.1 Dự báo nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp 

Dự báo nhu cầu sản xuất là bước đầu tiên trong quy trình quản trị sản xuất, giúp doanh nghiệp xác định được nhu cầu sản xuất trong tương lai. Dựa trên dự báo nhu cầu, doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch sản xuất phù hợp, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu sản phẩm. 

 

1.2 Thiết kế sản phẩm trong quản trị sản xuất doanh nghiệp 

Thiết kế sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc cạnh tranh của doanh nghiệp. Một sản phẩm được thiết kế tốt sẽ đáp ứng được nhu cầu của thị trường và khách hàng, từ đó giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều khách hàng và tăng doanh số. Ngoài ra, thiết kế sản phẩm còn giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác. 

 

1.3. Quản lý năng lực sản xuất trong doanh nghiệp 

Quản lý năng lực sản xuất là quá trình xác định, lập kế hoạch và kiểm soát năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Quản lý năng lực sản xuất có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả và hiệu suất của quá trình sản xuất. Năng lực sản xuất phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu thị trường, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu sản phẩm. Từ đó, giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, đồng thời tăng cao lợi nhuận.

 

1.4 Định vị chiến lược sản xuất cho doanh nghiệp

Định vị là quá trình xác định vị trí chiến lược của doanh nghiệp trên thị trường bằng cách lựa chọn địa điểm, vùng phân bổ sản xuất,… để đảm bảo các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện đúng kế hoạch. Định vị cần được cập nhật thường xuyên theo sự thay đổi của thị trường và môi trường kinh doanh để đảm bảo phù hợp với các mục tiêu kinh doanh và thực tế thị trường.

 

1.5. Bố trí không gian trong quản trị sản xuất doanh nghiệp

Bố trí sản xuất là quá trình tổ chức, sắp xếp và định dạng không gian sản xuất, máy móc, thiết bị và nhân lực sao cho phù hợp với dây chuyền sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả cao khi vận hành. Quá trình này khá quan trọng và cần được thực hiện cẩn thận. Một phương án bố trí sản xuất hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và hiệu suất sản xuất, nhờ đó tăng khả năng cạnh tranh và đạt được các mục tiêu kinh doanh.

 

1.6. Lên kế hoạch sắp xếp nguồn lực sản xuất trong doanh nghiệp 

Lập kế hoạch sản xuất là quá trình xác định và phân bổ nguồn lực cần thiết cho quá trình sản xuất, bao gồm nhân lực, máy móc, vật liệu, thời gian và tài chính. Kế hoạch sản xuất được xây dựng dựa trên các mục tiêu kinh doanh, nhu cầu thị trường và khả năng của doanh nghiệp. Một kế hoạch sản xuất hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo quá trình sản xuất liền mạch.

 

1.7. Điều phối hoạt động trong quản trị sản xuất doanh nghiệp

Điều độ trong quá trình sản xuất là quá trình quản lý và điều phối các hoạt động sản xuất theo lịch trình nhất định để đảm bảo rằng tiến độ sản xuất được thực hiện đúng theo kế hoạch. Các công việc được giao đồng nhất và tuân thủ trình tự logic. Quá trình này đòi hỏi việc tổ chức tất cả các hoạt động sản xuất vào một lịch trình chung, sau đó phân chia công việc cho từng cá nhân, tổ hoặc nhóm một cách hợp lý. 

 

1.8. Kiểm soát toàn bộ hệ thống sản xuất trong quản lý 

Quản lý hàng tồn kho đảm bảo sự lưu thông hiệu quả của vốn và duy trì sự cân đối giữa nhu cầu tiêu thụ và sản xuất, giảm thiểu rủi ro về thất thoát và hư hỏng. Cùng với đó, việc kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất giúp đảm bảo chất lượng của sản phẩm, đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng và duy trì tính đồng nhất của quy trình sản xuất.

 

 

Quản trị sản xuất là chìa khóa giúp doanh nghiệp duy trì sự linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó, để hoạt động quản trị sản xuất đạt hiệu quả cao, nhà lãnh đạo nên triển khai phần mềm ERP vào quản lý và vận hành doanh nghiệp.

 

 

 

 

2. Giải pháp phần mềm LinkQ ERP

2.1 Lập kế hoạch sản xuất:

Kết nối tổng thể các thông tin trong doanh nghiệp để đảm bảo các bộ phận có đầy đủ nguyên vật liệu và sản phẩm có sẵn khi cần tại thời điểm đó nhưng chỉ với số lượng vừa đủ để giữ cho nhà máy hoạt động hiệu quả với lượng hàng tồn kho dư thừa ở mức tối thiểu.

- Căn cứ vào thời gian giao hàng của đơn hàng và tình hình nguyên vật liệu, nhân sự, máy móc thiết bị để lên kế hoạch sản xuất theo ngày, tuần, tháng, quý, năm. 

- Căn cứ vào danh sách đơn hàng cần sản xuất theo từng thời điểm, định mức nguyên vật liệu thực, tồn kho thực tế, thời gian giao hàng của nhà cung cấp để lên kế hoạch vật tư phục vụ sản xuất từng thời điểm. Hạn chế việc mua dư thừa nguyên vật liệu, tiết kiệm các chi phí về bảo quản kho, ứ đọng hàng tồn.

- Tính toán năng lực sản xuất để quyết định nhận thêm đơn hàng.

- Căn cứ dữ liệu quá khứ để lên dự báo nhu cầu tương lai, lên kế hoạch nhân sự, máy móc.

 

2.2 Tính giá thành sản xuất:

Hệ thống tự động tính toán các khoản chi phí dựa theo định mức được quy định, giảm thiểu tối đa sai sót khi tính toán giá thành sản xuất. Là nền tảng cốt lõi để đảm bảo sức khỏe tài chính doanh nghiệp.

- Tính giá thành sản phẩm theo nguyên vật liệu trực tiếp

- Có thể đáp ứng được mô hình sản xuất hàng loạt và sản xuất theo đơn hàng. Dữ liệu tính toán giá thành được liên kết trực tiếp với định mức nguyên vật liệu sản phẩm (BOM)

- Tính toán theo chi phí nhân công trực tiếp

- Dữ liệu được liên kết trực tiếp với các phân hệ chấm công, tính lương, tính theo công ngày, theo sản phẩm và năng suất làm việc để tính toán được chính xác chi phí nhân công.

- Tính toán theo chi phí sản xuất chung

- Bao gồm các dữ liệu khấu hao tài sản, máy móc thiết bị, và các loại chi phí khác đều được trích xuất đầy đủ và chi tiết.

 

2.3 Quản lý kho:

Chấm dứt ngay lập tức tình trạng mất kiểm soát hàng hóa, nguyên vật liệu với giải pháp quản lý kho vô cùng khoa học và chi tiết

- Quản lý xuất-nhập-tồn

- Nguyên vật liệu sau khi nhập kho được phân bổ chi tiết theo từng kho, từng vị trí để dễ dàng truy xuất. Đặc biệt với chức năng xác định nguyên vật liệu giành hàng (SO) sẽ giúp đảm bảo luôn có đủ số lượng khi cần sản xuất và không bị chồng chéo nguyên vật liệu sản phẩm.

- Quản lý theo mã vạch, barcode, theo lô-date

- Với những mô hình hoạt động sản xuất theo nhiều công đoạn, cần liên tục xuất nhập bán thành phẩm, thành phẩm, kiểm soát chất lượng... sẽ được giải quyết và kiểm soát triệt để bằng công nghệ quản lý mã vạch, barcode.

- Hệ thống báo cáo và liên kết dữ liệu

- Dữ liệu kho hàng luôn được tổng hợp tức thì theo chứng từ như: phiếu nhập, phiếu xuất, điều chuyển kho, xuất kho lắp ráp, thực hiện tính và cập nhật giá hàng tồn kho. Cho phép lên các báo cáo nhập xuất tồn theo mặt hàng, vụ việc.

 

2.4 Theo dõi tiến độ sản xuất:

Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp.

- Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp tại từng công đoạn sản xuất. 

- Cho biết tình trạng đơn đặt hàng: Chưa sản xuất; Đang chờ nguyên vật liệu; Đề xuất kho nguyên vật liệu sản xuất; Đang được sản xuất tại từng công đoạn cụ thể; Đã nhập kho; Đã giao hàng.

- Quản lý đơn hàng trễ, đơn hàng sắp đến hạn giao. Báo cáo phân tích năng lực giao hàng. Cảnh báo vượt quá công suất và cập nhật theo từng công đoạn. 

- Tính toán tổng năng lực sản xuất, tổng thời gian theo thời gian thực. 

- Tự động thông báo để đôn đốc và nhắc việc.

 

2.5 Quản lý chất lượng:

- Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm chi tiết theo từng công đoạn và có liên kết với các bộ phận khác để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và giảm thiểu sai sót thấp nhất. Đồng thời đo lường năng suất theo từng nhân sự, máy móc, nhà máy.

- Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng bán thành phẩm tại mỗi công đoạn; Chất lượng sản phẩm đầu cuối.

- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Cập nhật dữ liệu để phân tích.

- Thống kê, đánh giá các chỉ số hỏng, huỷ, tiêu hao, xác định nguyên nhân lỗi tại từng công đoạn, từng bộ phận để khắc phục.

- Phản ánh chi phí lỗi, huỷ, sản xuất lại vào giá thành sản xuất.

 

2.6 Kế toán sản xuất:

Được kế thừa từ LinkQ Accounting 7.0 - Phần mềm kế toán doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, khối Quản trị Tài chính - Kế toán trong LinkQ ERP tập trung vào giải pháp giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền, kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả. Bao gồm các phân hệ chính như sau:

- Quản lý vốn bằng tiền

- Quản lý mua hàng phải trả

- Quản lý bán hàng phải thu

- Quản lý hàng tồn kho

- Quản lý giá thành

- Quản lý kế toán tổng hợp

- Quản lý tài sản - công cụ dụng cụ

- Kế toán tiền lương

- Kế toán quản trị

 

2.7 Quản lý nhân sự:

Nhân sự là nguồn lực vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, LinkQ ERP chú trọng vào các tính năng giúp doanh nghiệp quản trị dễ dàng nguồn nhân lực, bố trí công việc hợp lý, đảm bảo tính công bằng và quyền lợi cho nhân sự. Bao gồm các phân hệ chính như:

- Quản lý thông tin nhân viên

- Quản lý hợp đồng

- Tuyển dụng và đào tạo

- Đánh giá xếp loại nhân viên

- Quản lý chấm công

- Quản lý tính lương

- Quản lý phép

- Quản lý bảo hiểm

- Quản lý thuế thu nhập cá nhân

- Quản lý cấp phát công cụ dụng cụ

- Hệ thống biểu đồ báo cáo

 

2.8 Báo cáo hợp nhất:

Giúp nhà quản lý nắm chắc được toàn bộ các thông số hoạt động doanh nghiệp sản xuất như:

- Báo cáo nhu cầu vật tư.

- Báo cáo thống kê sản lượng sản xuất theo nhiều tiêu chí như tỷ lệ hỏng/hủy/phế phẩm.

- Báo cáo trạng thái lệnh/kế hoạch sản xuất.

- Hệ thống cảnh báo tự động khi phát sinh thiếu hụt hoặc vượt định mức, lô/date.

 

 

Việc triển khai phần mềm ERP là việc làm giúp hoạt động bảo trì được diễn ra thường xuyên và chính xác, xong đó các doanh nghiệp có thể duy trì tính sẵn sàng và hiệu suất của dây chuyền sản xuất, đặt được sự an toàn và hiệu quả tối ưu, tiết kiệm thời gian trong các quy trình khác nhau. Các doanh nghiệp triển khai tốt công tác bảo trì luôn thu hút đối tác cũng như khách hàng hơn các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. 

 

Để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ phần mềm ERP, mời bạn đăng ký theo thông tin sau: 

 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline