Cơ Hội Phát Triển Ngành Dược Phẩm Trong Năm Mới

Ngày đăng: 29/02/2024

Ngành Dược phẩm đang đón nhận những cơ hội quan trọng. Dưới đây, mời bạn cùng điểm qua các cơ hội phát triển cũng như giải pháp quản lý để nắm bắt các cơ hội này.

 

I. Cơ hội phát triển

Theo số liệu từ Viện chiến lược và chính sách tài chính, tuổi thọ trung bình hiện nay là 73,6 tuổi. Dân số nước ta liên tục tăng trong 20 năm qua. Điều này đặt ra nhu cầu về các sản phẩm thuốc, dược phẩm là rất lớn.

Chính phủ có nhiều chính sách nhằm thu hút đầu tư và thúc đẩy sản xuất nguyên liệu trong nước theo hướng: Quy định các nội dung ưu đãi/đặc biệt ưu đãi đầu tư đối với sản xuất thuốc mới, thuốc biệt dược gốc, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền sản xuất từ nguồn dược liệu sẵn có trong nước, thuốc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, thuốc công nghệ sinh học, thuốc chuyên khoa đặc trị được chuyển giao công nghệ sản xuất tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, Bộ Y tế đề xuất sửa đổi theo hướng tạo điều kiện thuận lợi về trình tự, thủ tục nộp đơn đăng ký lưu hành thuốc mới, thuốc biệt dược gốc, thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc ứng dụng công nghệ cao và thuốc công nghệ sinh học chuyển giao công nghệ sản xuất tại Việt Nam.

Đồng thời khuyến khích nghiên cứu sản xuất, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất nguyên liệu làm thuốc, sản xuất thuốc mới.

Cùng nhiều điều khoản được sửa đổi, bổ sung khác; những sửa đổi và bổ sung này góp phần đẩy mạnh khuyến khích các doanh nghiệp dược phát triển hơn nữa và tăng lợi thế cạnh tranh.

Việt Nam đã có nhiều cơ hội ký kết các Hiệp định thương mại tự do với nhiều quốc gia. Điều này tạo sự thuận lợi cho Việt Nam trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển mạng lưới phân phối, tiếp cận theo vốn, công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao hướng tới các dòng sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao hơn.

FTA thường đi kèm với việc khuyến khích chia sẻ kiến thức và công nghệ, cũng như tạo điều kiện cho hợp tác nghiên cứu và phát triển giữa các quốc gia. Điều này có thể giúp ngành Dược Việt Nam có cơ hội hợp tác với đối tác quốc tế để nâng cao chất lượng sản phẩm, cũng như phát triển các sản phẩm và dịch vụ.

 

Trước những cơ hội trên, để tận dụng các thế mạnh doanh nghiệp Dược ưu tiên ứng dụng công nghệ vào quản lý và vận hành, điển hình như viện triển khai phần mềm ERP vào doanh nghiệp.

 

 

 

 

II. Giải pháp LinkQ ERP ngành dược

Phần mềm được nghiên cứu và phát triển dựa trên đặc thù cuả ngành dược phẩm, với các tính năng chính như:

1. Quản lý bán hàng

1.1 Thiết lập chính sách giá bán:

- Về thiết lập chính sách bán hàng sẽ do một tài khoản được phân quyền chịu trách nhiệm thiết lập.

- Chính sách giá bán: áp dụng cho từng đại lý, nhà phân phối.

- Theo từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm.

- Trên các chứng từ bán hàng, chương trình căn cứ mã khách hàng, mã sản phẩm tự động lấy giá bán đã khai báo trong chính sách giá, và được phân quyền cho phép chỉnh sửa hoặc không theo user sử dụng.

- Chính sách được áp dụng theo thời gian khai báo từ ngày đến ngày.

1.2 Quản lý chương trình khuyến mãi:

Chức năng thiết lập Chính sách khuyến mại:

- Khi lập chứng từ bán hàng: Các thông tin thỏa mãn điều kiện đã được thiết lập trong chính sách khuyến mại. Chương trình tự động xử lý và thể hiện trên chứng từ. Đây cũng là nguồn thông tin để xử lý và truy xuất các báo cáo báo hàng liên quan đến khuyến mãi.

- Hiển thị thông báo nhắc việc: Khi kế toán lập hóa đơn bán hàng, phần mềm hiện thông báo check chọn tính khuyến mãi cho đơn hàng. Tránh tình trạng nhân viên kế toán quên check tính chương trình khuyễn mãi.

Lập chương trình:

- Mã chương trình khuyến mại (mỗi chương trình khuyến mại mang một mã duy nhất)

- CTKM được áp dụng trong khoảng thời gian thiết lập ban đầu từ ngày đến ngày.

- Ghi nhận chương trình khuyến mãi của công ty hay chạy giúp nhà cung cấp

- Tại một thời gian có thể triển khai nhiều chương trình khuyến mại cùng một lúc. Phần mềm sẽ lọc xem hiện tại chương trình khuyến mãi nào có lợi nhất cho khách hàng để chọn chương trình khuyến mại cho phù hợp.

​1.3 Hình thức khuyến mãi: % chiết khấu, tiền chiết khấu

- Chiết khấu tổng: Thiết lập chi tiết theo từng khách hàng, cấp độ nhóm khách hàng: Mức chiết khấu có thể khai báo theo tỷ lệ % trên tổng hóa đơn.

- Chiết khấu dòng: Cũng giống như chiết khấu tổng, có thể thiết lập theo từng khách hàng, cấp độ nhóm khách hàng. Nhưng ở đây, sẽ thiếp lập chi tiết cho từng hàng hóa, nhóm hàng hóa. Ví dụ:

+ Mua 50 hộp thuốc chiết khấu giá trị 100.000 VNĐ 

+ Mua 10 lọ mỹ phẩm sẽ được chiết khấu 5%.

1. 4 Báo cáo bán hàng:

- Báo cáo chi tiết bán hàng: lọc theo kiểu nhóm (nhóm hàng hóa, nhóm khách hàng, theo khu vực). Lọc theo tiêu chí: khách hàng, nhân viên, khu vực.

- Báo cáo doanh thu theo chương trình khuyến mãi

- Báo cáo doanh thu theo tháng/Quý

 

  

2. Quản lý kho

2.1 Chức năng xử lý giá vốn:

- Hệ thống khai báo chương trình tính giá vốn theo phương pháp đích danh theo lô

- Khai báo thông tin mua hàng bằng chứng từ phiếu nhập mua/ phiếu nhập khẩu: mã vật tư, số lô, số date, số lượng. Hàng xuất bán theo từng mã vật tư, lô, date.

- Trường hợp nhập dữ liệu số lượng trước chưa có đơn giá nhập, hàng được xuất bán chưa ghi nhận giá vốn. Sau khi giá vốn được nhập vào phiếu chứng từ, hệ thống thiết lập chức năng cập nhật giá vốn của từng mã vật tư theo lô, date.

2.2 ​Xây dựng cảnh báo:

- Hệ thống tự động cảnh báo đến với người dùng khi thao tác: Xây dựng định mức tồn kho tối thiểu, tối đa: nếu số lượng hàng hóa tồn kho vượt mức tối thiểu hoặc tối đa thì hệ thống sẽ tự động cảnh báo.

2.3 ​Hệ thống Báo cáo: 

Báo cáo tồn kho thực hiện được các tiêu chí group theo nhóm hàng hóa; theo mã kho; thể hiện thông tin các đơn vị tính (chuẩn và tham chiếu)

- Sổ chi tiết từng loại hàng hóa theo lô: số lượng tồn hàng, date

- Báo cáo cảnh báo hàng cận date theo khoảng thời gian: 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng,..

- Báo cáo tồn kho tối thiểu, tối đa.

 

3. Lập kế hoạch thu chi tài chính

3.1 Thiết lập giao diện khai báo thông tin kế hoạch thu chi gồm:

- Ngày lập

- Số chứng từ kế hoạch thu chi

- Mã khoản mục

- Số tiền

- Ngày thu/chi

- Mã bộ phận

- Ghi chú

3.2 Báo cáo tổng hợp thu /chi theo khoản mục theo tiêu chí:

- Mã bộ phận

- Số tiền kế hoạch

- Số tiền thực tế thu/chi

- Ngày dự kiến thu/chi

- Ngày thực tế thu/chi

3.3 Thiết lập đơn vị cơ sở ngân hàng:

- Thiết lập thêm đơn vị cơ sở dữ liệu (ĐVCS ngân hàng): mục đích tạo bộ báo cáo dữ liệu điều chỉnh không ảnh hưởng đến số liệu quản lý nội bộ và số liệu khai báo thuế

- Hệ thống thiết lập thêm chức năng chuyển chứng từ tự động từ đơn vị dữ liệu nội bộ sang đơn vị dữ liệu ngân hàng.

- Các chứng từ sau khi được chuyển và chỉnh sửa sẽ thể hiện lên báo cáo. Đồng thời, các chứng từ được đã được điều chỉnh thực hiện khóa chứng từ.

3.4 Thiết lập hệ thống báo cáo trên website:

Truy cập nhanh các báo cáo quản trị, giúp nhà quản trị nắm bắt tức thời các thông dữ liệu của công ty.

- Báo cáo chi tiết bán hàng;

- Báo cáo công nợ;

- Báo cáo xuất nhập tồn theo lô;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Báo cáo tình hình thu chi so với kế hoạch

 

 

Phần mềm ERP là giải pháp giúp doanh nghiệp dược nhanh chóng nắm bắt các cơ hội cũng như phát huy được thế mạnh hiện có. Vì phần mềm ERP giúp doanh nghiệp quản lý tổng thể từ lập kế hoạch sản xuất, nhập tồn xuất kho, kế toán giá thành,…đến quản lý nhân sự. Từ đó doanh nghiệp dễ dàng tối ưu quy trình, chi phí nhân lực nâng cao chất lượng và cạnh tranh trên thị trường.

 

Để được tư vấn miễn phí về phần mềm LinkQ ERP ngành dược phẩm, mời bạn đăng ký theo thông tin sau: 

 

 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline