Dây Chuyền Sản Xuất bao Bì
Ngày đăng: 31/05/2024
Dây chuyền sản xuất bao bì là một trong những khâu không thể thiếu trong quy trình sản xuất của nhiều doanh nghiệp, từ những công ty nhỏ đến các tập đoàn lớn. Bao bì không chỉ đơn thuần là vật liệu bảo vệ sản phẩm mà còn là phương tiện truyền đạt thông điệp thương hiệu và giá trị cho người tiêu dùng. Hãy cùng LinkQ khám phá chi tiết về dây chuyền sản xuất bao bì qua bài viết sau.
1. Phân loại dây chuyền sản xuất bao bì
1.1 Dây chuyền sản xuất bao bì thủ công
Là một hệ thống mà các công việc sản xuất và đóng gói bằng bao bì được thực hiện chủ yếu bằng tay. Dây chuyền sản xuất bao bì thủ công chỉ dùng các công cụ thô sơ như dao, kéo, keo, v.v. Mục đích của dây chuyền này là sản xuất các loại bao bì để chuẩn bị cho quá trình đóng gói sản phẩm, vận chuyển và phân phối.
* Ưu điểm:
Hệ thống này mang đến nhiều ưu điểm bao gồm chi phí đầu tư thấp, khả năng dễ dàng thay đổi và điều chỉnh để phù hợp với các yêu cầu sản xuất và sản phẩm khác nhau, và sự dễ dàng trong việc sử dụng các công cụ mà không yêu cầu kỹ thuật cao.
* Nhược điểm
Dây chuyền sản xuất bao bì thủ công có tốc độ và năng suất thường thấp hơn so với các hệ thống tự động hóa, không phù hợp với việc đóng gói các sản phẩm có kích thước lớn hoặc nặng, và sự can thiệp của con người có thể dẫn đến sai sót trong quá trình sản xuất.
1.2 Dây chuyền sản xuất bao bì bán tự động
Dây chuyền sản xuất bao bì bán tự động là một hệ thống tự động hoá được áp dụng để sản xuất các loại bao bì cho quy trình sản xuất và đóng gói. Mục tiêu chính của dây chuyền này là tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm sự can thiệp của con người trong quá trình sản xuất bao bì.
* Ưu điểm:
Dây chuyền sản xuất bao bì bán tự động có khả năng sản xuất hàng loạt sản phẩm với tốc độ nhanh và đáng tin cậy hơn so với dây chuyền thủ công, giảm phụ thuộc vào lao động con người và giảm chi phí nhân công, tiết kiệm thời gian sản xuất và đảm bảo chất lượng của sản phẩm.
* Nhược điểm:
Hệ thống có chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với dây chuyền thủ công, cần bảo trì máy thường xuyên hơn, và người vận hành cần có kỹ năng vận hành máy.
1.3 Dây chuyền sản xuất bao bì tự động
Dây chuyền sản xuất bao bì tự động là một hệ thống sản xuất tự động hoàn toàn mà không cần sự can thiệp của lao động trong quá trình hoạt động. Bao gồm các thiết bị và công nghệ tự động hóa để thực hiện các công việc như cắt, gấp, dán, dập nhiệt và in bao bì một cách tự động và liên tục.
Mục tiêu chính của dây chuyền sản xuất bao bì hoàn toàn tự động là tăng cường hiệu suất, chất lượng và độ chính xác của quy trình sản xuất bao bì.
* Ưu điểm:
Dây chuyền tự động có khả năng làm việc liên tục và hiệu quả, tăng năng suất so với quy trình thủ công, giảm thiểu sự can thiệp của lao động con người và thực hiện các công việc với độ chính xác cao, giảm thiểu lỗi và đảm bảo độ đồng nhất của sản phẩm.
* Nhược điểm:
Dây chuyền này có chi phí đầu tư ban đầu cao, cần bảo trì và vệ sinh thường xuyên, và yêu cầu diện tích máy lớn.
Tuỳ vào mô hình sản xuất, đơn hàng từ khách hàng mà doanh nghiệp áp dụng dây chuyền sản xuất bao bì phù hợp. Tuy nhiên để nâng cao năng suất, tối ưu chi phí doanh nghiệp nên triển khai phần mèm ERP vào quản lý và vận hành.

2. Giải pháp phần mềm LinkQ ERP
2.1 Lập kế hoạch sản xuất:
Kết nối tổng thể các thông tin trong doanh nghiệp để đảm bảo các bộ phận có đầy đủ nguyên vật liệu và sản phẩm có sẵn khi cần tại thời điểm đó nhưng chỉ với số lượng vừa đủ để giữ cho nhà máy hoạt động hiệu quả với lượng hàng tồn kho dư thừa ở mức tối thiểu.
- Căn cứ vào thời gian giao hàng của đơn hàng và tình hình nguyên vật liệu, nhân sự, máy móc thiết bị để lên kế hoạch sản xuất theo ngày, tuần, tháng, quý, năm.
- Căn cứ vào danh sách đơn hàng cần sản xuất theo từng thời điểm, định mức nguyên vật liệu thực, tồn kho thực tế, thời gian giao hàng của nhà cung cấp để lên kế hoạch vật tư phục vụ sản xuất từng thời điểm. Hạn chế việc mua dư thừa nguyên vật liệu, tiết kiệm các chi phí về bảo quản kho, ứ đọng hàng tồn.
- Tính toán năng lực sản xuất để quyết định nhận thêm đơn hàng.
- Căn cứ dữ liệu quá khứ để lên dự báo nhu cầu tương lai, lên kế hoạch nhân sự, máy móc.
2.2 Tính giá thành sản xuất:
Hệ thống tự động tính toán các khoản chi phí dựa theo định mức được quy định, giảm thiểu tối đa sai sót khi tính toán giá thành sản xuất. Là nền tảng cốt lõi để đảm bảo sức khỏe tài chính doanh nghiệp.
- Tính giá thành sản phẩm theo nguyên vật liệu trực tiếp
- Có thể đáp ứng được mô hình sản xuất hàng loạt và sản xuất theo đơn hàng. Dữ liệu tính toán giá thành được liên kết trực tiếp với định mức nguyên vật liệu sản phẩm (BOM)
- Tính toán theo chi phí nhân công trực tiếp
- Dữ liệu được liên kết trực tiếp với các phân hệ chấm công, tính lương, tính theo công ngày, theo sản phẩm và năng suất làm việc để tính toán được chính xác chi phí nhân công.
- Tính toán theo chi phí sản xuất chung
- Bao gồm các dữ liệu khấu hao tài sản, máy móc thiết bị, và các loại chi phí khác đều được trích xuất đầy đủ và chi tiết.
2.3 Quản lý kho:
Chấm dứt ngay lập tức tình trạng mất kiểm soát hàng hóa, nguyên vật liệu với giải pháp quản lý kho vô cùng khoa học và chi tiết
- Quản lý xuất-nhập-tồn
- Nguyên vật liệu sau khi nhập kho được phân bổ chi tiết theo từng kho, từng vị trí để dễ dàng truy xuất. Đặc biệt với chức năng xác định nguyên vật liệu giành hàng (SO) sẽ giúp đảm bảo luôn có đủ số lượng khi cần sản xuất và không bị chồng chéo nguyên vật liệu sản phẩm.
- Quản lý theo mã vạch, barcode, theo lô-date
- Với những mô hình hoạt động sản xuất theo nhiều công đoạn, cần liên tục xuất nhập bán thành phẩm, thành phẩm, kiểm soát chất lượng... sẽ được giải quyết và kiểm soát triệt để bằng công nghệ quản lý mã vạch, barcode.
- Hệ thống báo cáo và liên kết dữ liệu
- Dữ liệu kho hàng luôn được tổng hợp tức thì theo chứng từ như: phiếu nhập, phiếu xuất, điều chuyển kho, xuất kho lắp ráp, thực hiện tính và cập nhật giá hàng tồn kho. Cho phép lên các báo cáo nhập xuất tồn theo mặt hàng, vụ việc.
2.4 Theo dõi tiến độ sản xuất:
Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp.
- Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp tại từng công đoạn sản xuất.
- Cho biết tình trạng đơn đặt hàng: Chưa sản xuất; Đang chờ nguyên vật liệu; Đề xuất kho nguyên vật liệu sản xuất; Đang được sản xuất tại từng công đoạn cụ thể; Đã nhập kho; Đã giao hàng.
- Quản lý đơn hàng trễ, đơn hàng sắp đến hạn giao. Báo cáo phân tích năng lực giao hàng. Cảnh báo vượt quá công suất và cập nhật theo từng công đoạn.
- Tính toán tổng năng lực sản xuất, tổng thời gian theo thời gian thực.
- Tự động thông báo để đôn đốc và nhắc việc.
2.5 Quản lý chất lượng:
- Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm chi tiết theo từng công đoạn và có liên kết với các bộ phận khác để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và giảm thiểu sai sót thấp nhất. Đồng thời đo lường năng suất theo từng nhân sự, máy móc, nhà máy.
- Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng bán thành phẩm tại mỗi công đoạn; Chất lượng sản phẩm đầu cuối.
- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Cập nhật dữ liệu để phân tích.
- Thống kê, đánh giá các chỉ số hỏng, huỷ, tiêu hao, xác định nguyên nhân lỗi tại từng công đoạn, từng bộ phận để khắc phục.
- Phản ánh chi phí lỗi, huỷ, sản xuất lại vào giá thành sản xuất.
2.6 Kế toán sản xuất:
Được kế thừa từ LinkQ Accounting 7.0 - Phần mềm kế toán doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, khối Quản trị Tài chính - Kế toán trong LinkQ ERP tập trung vào giải pháp giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền, kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả. Bao gồm các phân hệ chính như sau:
- Quản lý vốn bằng tiền
- Quản lý mua hàng phải trả
- Quản lý bán hàng phải thu
- Quản lý hàng tồn kho
- Quản lý giá thành
- Quản lý kế toán tổng hợp
- Quản lý tài sản - công cụ dụng cụ
- Kế toán tiền lương
- Kế toán quản trị
2.7 Quản lý nhân sự:
Nhân sự là nguồn lực vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, LinkQ ERP chú trọng vào các tính năng giúp doanh nghiệp quản trị dễ dàng nguồn nhân lực, bố trí công việc hợp lý, đảm bảo tính công bằng và quyền lợi cho nhân sự. Bao gồm các phân hệ chính như:
- Quản lý thông tin nhân viên
- Quản lý hợp đồng
- Tuyển dụng và đào tạo
- Đánh giá xếp loại nhân viên
- Quản lý chấm công
- Quản lý tính lương
- Quản lý phép
- Quản lý bảo hiểm
- Quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Quản lý cấp phát công cụ dụng cụ
- Hệ thống biểu đồ báo cáo
2.8 Báo cáo hợp nhất:
Giúp nhà quản lý nắm chắc được toàn bộ các thông số hoạt động doanh nghiệp sản xuất như:
- Báo cáo nhu cầu vật tư.
- Báo cáo thống kê sản lượng sản xuất theo nhiều tiêu chí như tỷ lệ hỏng/hủy/phế phẩm.
- Báo cáo trạng thái lệnh/kế hoạch sản xuất.
- Hệ thống cảnh báo tự động khi phát sinh thiếu hụt hoặc vượt định mức, lô/date.
Phần mềm ERP là giải pháp quản trị tổng thể giúp doanh nghiệp tự động hoá các công việc thủ công, từ đó tối ưu thời gian chi phí và nhân lực. ERP không chỉ làm tăng hiệu quả của thiết bị sản xuất mà còn nâng cao hiệu quả trong toàn bộ quá trình sản xuất. Nói cách khác, ERP có thể giúp doanh nghiệp: quản lý nguyên liệu thô và hàng hóa thành phẩm, cho đến việc theo dõi các đơn hàng vận chuyển cho khách hàng. Phần mềm ERP là giải pháp góp phần giúp doanh nghiệp cao chất lượng sản phẩm, từ đó giúp tối ưu chi phí, nâng cao năng suất tăng cạnh tranh.
Để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ phần mềm ERP, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:
Tin khác:
- Phần mềm ERP sản xuất
- Phần mềm Quản lý kho sản xuất
- Phần mềm Tính giá thành sản xuất
- Phần mềm Lập kế hoạch sản xuất
- Phần mềm kế toán sản xuất
- Phần mềm Quản lý nhân sự sản xuất
- Giải pháp ERP khởi đầu cho chuyển đổi trong ngành cơ khí
- Sự khác biệt giữa Phần mềm Customize với Phần mềm Đóng gói
- Quy trình triển khai LinkQ 7S
- Tính giá thành chăn nuôi heo
















