Giải Pháp Quản Lý Hiệu Quả Quy Trinh Sản Xuất Hạt Điều
Ngày đăng: 10/01/2024
Sản xuất chế biến hạt điều được biết đến là ngành công nghiệp có quy trình khá phức tạp, phải trải qua nhiều bước, mỗi bước có nhiều công đoạn khác nhau. Do đó, việc quản lý gặp nhiều khó khăn, sau đây mời bạn cùng tìm hiểu về quy trình sản xuất hạt điều và giải pháp quản lý hiệu quả quy trình này.
I. Quy trình sản xuất hạt điều.
Bước1: Thu mua nguyên liệu
Nguyên liệu được nhập từ vườn, ở bước này, các lô hạt điều nguyên liệu đều phải kiểm tra kỹ càng sao cho đạt yêu cầu mới tiếp nhận. Sự kiểm tra kỹ lưỡng này không nhằm mục đích nào khác là tạo ra hạt điều thành phẩm có chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bước 2: Phơi khô
Hạt điều thô sau khi thu gom từ nhà vườn sẽ được doanh nghiệp phơi hoặc sấy khô rồi đưa vào kho lưu trữ .
Bước 3: Nhập kho
Hạt điều sau khi phơi khô được doanh nghiệp mua xếp vào kho ; dữ trữ hàng để sản xuất quanh năm .
Bước 4: Sàng hạt điều
Mục đích của việc sàng hạt điều là giúp cho khâu tách nhân ; chẻ hạt được thuận tiện ; không để dao cắt hạt phạm vào hạt điều ; giúp giảm tỉ lệ bể cho sản phẩm ; nâng cao khả năng xử lý sản phẩm cho những khâu tiếp theo . Thông thường làng hạt điều sẽ phân loại sàng hạt điều thành các loại hàng A; B; C tùy theo kích cỡ của hạt .
Bước 5: Hấp hơi nước
Mục đích của việc hấp hạt là làm cho vỏ cứng của hạt điều khô lại ; giòn ; ít mủ và tách biệt khỏi nhân bên trong .
Bước 6: Tách nhân
Hạt điều thô sau khi hấp ; để khoảng một ngày là có thể đưa vào chẻ được . Ở khâu này người công nhân sẽ tách nhân bằng phương pháp thủ công . Từ khâu này trở đi sản phẩm chỉ cần thêm một công đoạn sơ chế đơn giản là có thể ăn được. Nhân hạt điều từ khâu này được gọi là nhân sống.
Bước 7: Sấy
Để đảm bảo hàng giữ được lâu hơn ; người sản xuất trong làng điều đem hàng nhân sống ra sấy khô. Cách làm đơn giản là phơi dưới nắng mặt trời ; cách thứ hai là đưa vào mấy sấy . Với cách sấy khô đưa hàng về độ ẩm 3-4% ; hàng có thể bảo quản đến 6 tháng vẫn sử dụng tốt . Lưu ý , để hàng có thể giữ được lâu cần phải cho hàng vào túi kín ; tránh tiếp xúc với không khí , càng giữ kín thì hàng càng giữ được lâu .
Một mục đích khác của việc sấy khô là làm cho nhân hạt điều bong tróc khỏi lớp áo lụa bên ngoài .
Bước 8: Bóc vỏ lụa
Để việc tiêu dùng hạt điều dễ dàng hơn , nhân hạt điều sau khi sấy cần được làm sạch vỏ lụa . Tại khâu này,các doanh nghiệp có thể lựa chọn bóc vỏ lụa bằng 2 cách :
- Bóc vỏ lụa thủ công: tức dùng tay bóc tách lớp vỏ lụa ra khỏi nhân điều .
-Bóc vỏ lụa bằng máy.
Bước 9: Kiểm tra chất lượng , phân loại hạt
Hạt điều nhân sau khi bóc sạch vỏ lụa sẽ được phân loại và kiểm tra chất lượng trước khi đóng gói thành thành phẩm để bán cho thị trường nội địa hoặc xuất khẩu ra nước ngoài .
Để tối ưu quy trình sản xuất cũng như nâng cao chất lượng và giảm chi phí sản xuất chế biến hạt điều, doanh nghiệp có thể triển khai phần mềm ERP vào quản lý và vận hành doanh nghiệp.

II. Giải pháp LinkQ ERP ngành hạt điều
Phần mềm LinkQ ERP ngành hạt điều với các tính năng chính như:
1. Theo dõi mua hàng:
- Hợp đồng mua hàng: thông tin Nhà cung cấp (NCC), mặt hàng, số lượng, giá, tiền cọc, ngày ký.
- Theo dõi hàng nhập: số hợp đồng, nguồn gốc, giá, số lượng, giá theo hợp đồng.
- Báo cáo chênh lệch giữa hợp đồng với thực tế nhập kho.
2. Theo dõi bán hàng:
- Hợp đồng bán hàng: thông tin khách hàng, mặt hàng, số lượng, tiền cọc, ngày ký.
- Đơn đặt hàng bán: nếu còn hàng trong kho thì xuất kho bán hàng
- Nếu hàng hết hoặc thiếu thì bắt đầu sản xuất. Quản lý kho sản xuất qua từng công đoạn (chi tiết ở mục II.)
- Nhập kho thành phẩm.
- Xuất hóa đơn bán hàng.
- Theo dõi giao hàng:
+ Số hợp đồng
+ Loại hàng
+ Giá bán
+ Thời gian giao hàng
+ Thành phẩm trả lại
+ Đặt cọc
+ Còn lại
+ Ngày tàu chạy
+ Ghi chú
- Theo dõi doanh thu, công nợ theo hợp đồng, khách hàng (kế toán chi tiết theo mục III.).
3. Quản lý kho đặc thù
Qua mỗi công đoạn đều có nhập kho và xuất kho. Trong từng công đoạn cần quản lý những thông tin như sau:
3.1 Công đoạn 1: Mua Nguyên Liệu tươi để phơi khô. (mỗi ngày có thể nhập từ nhiều khách hàng, nguồn hàng khác nhau) các dữ liệu theo dõi bao gồm:
- Ngày tháng năm
- Số lô
- Nguồn gốc hàng
- NCC
- Số lượng (kg)
- Chất lượng: Số Hạt/kg: ………… Thu hồi……… (tỷ lệ nhân lấy được sau khi tách vỏ cứng).
3.2 Công đoạn 2: Phơi khô và nhập kho/ hàng nhập khẩu
- Ngày tháng năm
- Nhập vào cây NL số: Kho:
- Số lô (lấy từ số lô điều tươi)/ đối với hàng nhập khẩu thì số lô là số HD/tên nguồn gốc)
- Nguồn gốc hàng
- Khách hàng
- Số lượng nhập kho
- Hao hụt (%)
- Độ Ẩm
- Chất Lượng: Số Hạt/kg: ………… Thu hồi……… (là tỷ lệ nhân lấy được sau khi tách vỏ cứng).
3.3 Công đoạn 3: Xuất kho sàng Hấp
- Mã lô (mã số cây hàng\tên nguồn hàng\ngày xuất kho)
- Xuất từ cây NL số
- Ngày tháng năm
- Nguồn gốc hàng
- Số lượng xuất kho
- Số lượng hấp
3.4 Công đoạn 4: Chẻ - Tách vỏ cứng (Hàng sau khi hấp được chẻ tách vỏ cứng để lấy nhân bên trong. Nhân bao gồm nhân nguyên, nhân băm và nhân bể)
- Mã lô (lấy theo mã lô xuất kho hấp)
- Ngày tháng năm
- Số lượng nhân nguyên: Thùng A: Thùng B
- Số lượng nhân chẻ lần 1:
- Số lượng nhân băm:
- Số lượng nhân bể (tỷ lệ bể báo động: trên 3% đối với thùng A và trên 5 % đối với thùng B)
3. 5 Công đoạn 5A: Sấy và hồi ẩm
- Mã lô (lấy theo mã lô xuất kho hấp)
- Ngày tháng năm
- Khối lượng đưa vào lò sấy
- Nguyên Băm Bể
- Nhiệt độ sấy
- Thời gian sấy
- Độ ẩm sau khi sấy.
- Hồi ẩm (theo dõi dạng thông tin)
+ Cài đặt
+ Lạnh: Nhiệt độ… thời gian… Nóng: nhiệt độ:… thời gian:…
+ Độ ẩm trước khâu chà lụa
3.5 Công đoạn 5B: Rang muối
- Số lượng nhân nguyên
- Số lượng nhân bể
- Lượng muối tiêu thụ
- Thu hồi
- Số lượng nhân sau khi rang
- Tỷ lệ hao hụt
3.6 Công đoạn 6: Bốc, chà vỏ lụa – phân size
- Mã lô (lấy theo mã lô xuất kho hấp)
- Ngày tháng năm
- Độ ẩm
- Màu sắc
- Số lượng size 180-210 (39 hạt - 46 hạt)
- Số lượng size 240-280 (52 hạt-62 hạt)
- Số lượng size 320 (65 hạt – 73 hạt)
- Số lượng size 450 (trên 80 hạt)
- Số lượng Bể lớn
- Số lượng bể SP
- Số lượng bụi
3.7 Công đoạn 7: Phân loại bằng máy tách màu (từng loại hàng sau khi phân size ở công đoạn 7 sẽ được máy tách màu phân loại theo kích cở và màu sắc)
- Mã lô (lấy theo mã lô xuất kho hấp)
- Ngày tháng năm (Xem bảng nhân thành phẩm)
- Độ ẩm hàng nhập kho
- Nhân cần xử lý lại
3.8 Công đoạn 8: Phân loại tay - giao công nhân phân loại phân tay các loại hàng cần xử lý lại (vì không thể thực hiện bằng máy)
- Mã lô (lấy theo mã lô xuất kho hấp)
- Ngày tháng năm
- Loại hàng giao Phân Loại tay
- Số lượng giao:
- Sau khi công đoạn phân loại tay hoàn thành sẽ được thu hồi và nhập vào kho thành phẩm với các loại hàng khác nhau.
- Loại hàng (Grade) và Số lượng thu hồi của từng loại
- Độ ẩm
- Màu sắc
3.9 Công đoạn 9: Cạo vỏ lụa - giao gia công cạo vỏ lụa bằng tay (hàng còn sót lại sau khi bốc vỏ lụa bằng máy ở công đoạn 7, và được tách riêng khỏi cụm hàng từ công đoạn 8 và công đoạn 9). Theo dõi gia công bằng phiếu giao vỏ lụa gia công:
- Mã lô (lấy theo mã lô xuất kho hấp)
- Đơn vị nhận gia công
- Ngày tháng năm
- Loại hàng giao gia công
- Dơ lụa A/B/C (Lớn; Nhỏ)
- Số lượng
- Độ ẩm
- Màu sắc
- Phiếu thu hồi hàng vỏ lụa đã gia công:
+ Mã lô (lấy theo mã lô xuất kho hấp)
+ Ngày tháng năm
+ Đơn vị nhận gia công
+ Thu hồi lô hàng giao ngày
+ Độ ẩm
+ Màu sắc.
- Phân loại lại: Sau khi thu hồi hàng vỏ lụa gia công sẽ được đưa vào CĐ 8 để thực hiện phân loại lại bằng máy và phần còn lại mà máy không xử lý được sẽ đưa qua CĐ 9 để phân loại tay.
* Công đoạn 10: Đóng gói (Hàng được xuất kho thành phẩm để đưa đi đóng gói theo hợp đồng bán hàng)
- Số HĐ ngày tháng năm
- Khách Mua
- Grade: Loại hàng (có thể 1 hoặc nhiều loại)
- Số lượng
- Hàng được xuất kho từ kho … cây hàng số…, mã lô…, loại hàng, số lượng
* HÀNG NHÂN MUA THƯƠNG MẠI (hàng nhân điều mua lại từ công ty khác, có phân loại lại bằng máy ở CĐ 8 rồi mới nhập kho, có lô nhập thẳng kho Thành Phẩm. Đối với hàng phân loại lại bằng máy thì lại phát sinh hàng phân lại bằng tay và hàng cần cạo lụa lại)
+ Nhà cung cấp
+ Mã lô: loại hàng\tên NCC\ngày bán
+ Ngày
+ Loại hàng
+ Nguồn gốc hàng
+ Màu sắc
+ Độ ẩm
+ Chất lượng hàng
3. 10 Báo cáo:
- Báo cáo tuổi hàng theo thời gian
+ Các lô hàng nhập kho nhân trắng: trên 1 tháng (cảnh báo vàng), trên 2 tháng (cảnh báo đỏ).
+ Các lô hàng nhập kho nguyên liệu: trên 3 tháng (cảnh báo vàng), trên 5 tháng (cảnh báo đỏ).
- Báo cáo nhập – xuất – tồn kho theo lô, cây (nguyên liệu).
* App dùng để nhập liệu (chạy trên hệ điều hành Android): phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, xem báo cáo.
* Win dùng xem báo cáo kho và thực hiện phần hành kế toán – giá thành.
* Phân quyền truy cập dữ liệu theo kho.
4.Kế toán giá thành
4.1 Kế toán chuẩn
4.2 Giá thành
- Tính giá thành thực tế theo phương pháp đích danh sản phẩm.
- Các loại chi phí sẽ phân bổ cho từng sản phẩm theo phương pháp đã khai báo. Các loại chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất bao gồm:
+ Chi phí NVL (621): xuất đích danh theo lô.
+ Chí phí nhân công (622): phân bổ theo 621.
+ Chi phí chung (627): phân bổ theo 621.
- Có xác định chi phí dở dang sau khi hoàn tất sản xuất sản phẩm.
- Báo cáo chi phí: Báo cáo chi tiết chi phí theo từng sản phẩm - công trình, Tổng hợp chi phí theo sản phẩm - công trình, Tổng hợp doanh thu, chi phí theo sản phẩm.
- Báo cáo Giá thành sản xuất: Bảng phân bổ chi phí sản xuất, bảng cân đối yếu tố chi phí, bảng cân đối giá thành sản phẩm, báo cáo chi tiết giá thành, phân tích giá thành.
Qua bài viết trên, chúng ta có thể thấy phần mềm LinkQ ERP ngành hạt điều là giải pháp quản trị hiệu quả từ kế hoạch sản xuất, giá thành, kho đến nhân sự. Không những thế, phần mềm ERP ngành hạt điều giúp doanh nghiệp tự động hoá quy trình làm việc, báo cáo kịp thời tranh những thất thoát hao phí không đáng có.
Để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ Phần mềm ERP hạt điều, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:
Tin khác:
- Phần mềm ERP sản xuất
- Phần mềm Quản lý kho sản xuất
- Phần mềm Tính giá thành sản xuất
- Phần mềm Lập kế hoạch sản xuất
- Phần mềm kế toán sản xuất
- Phần mềm Quản lý nhân sự sản xuất
- Giải pháp ERP khởi đầu cho chuyển đổi trong ngành cơ khí
- Sự khác biệt giữa Phần mềm Customize với Phần mềm Đóng gói
- Quy trình triển khai LinkQ 7S
- Tính giá thành chăn nuôi heo
















