Giải pháp tính giá thành ngành gỗ nội thất

Ngày đăng: 24/10/2023

Sản xuất gỗ nội thất được biết đến là một trong những ngành nằm trong top đầu các mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Các sản phẩm gỗ Việt Nam được biết đến với độ bền, tính thẩm mỹ và giá trị kinh tế cao, đáp ứng được sự đa dạng trong nhu cầu tiêu dùng trên thế giới.

Tuy nhiên, sự khan hiếm nguyên vật liệu, đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng với những yêu cầu thiết kế riêng, ngoài ra còn phải cân đo mức hao hụt do sản xuất trên nhiều công đoạn, chi phí nhân công, tồn kho. Dẫn đến tình trạng chênh lệch khi tính giá thành sản xuất và thực tế phát sinh. Do đó, để tính giá thành gỗ nội thất một cách chính xác, các doanh nghiệp nên triển khai phần mềm tính giá thành vào doanh nghiệp mình, nhằm quản lý hiệu quả, tối ưu các loại chi phí cao chất lượng sản phẩm. Dưới đây, mời bạn cùng tìm hiểu các tính năng chính trong phần mềm Tính giá thành ngành gỗ nội thất của LinkQ.

 

1. Nhập liệu  

 

Hệ thống phần mềm sẽ tự động xử lý các phân hệ chi phí gía thành thông qua các form nhập liệu như sau:

1.1 Phiếu nhập kho thành phẩm

Mục đích: Nhập kho thành phẩm hoàn thành sau khi sản xuất; Lấy thông tin các sản phẩm nhập kho để chương trình xử lý giá thành.

*Mô tả một số trường liên quan đến xử lý giá thành và lệnh sản xuất

- Mã sản phẩm: Là căn cứ để chương trình nhận biết sản phẩm nào cần tính giá trong kỳ và xử lý giá thành cho sản phẩm đó; Mã sản phẩm được lấy lên từ trường Mã sản phẩm tại danh mục vật tư (luôn đi theo mã vật tư)

- Số lượng: Được lấy lên chức năng xử lý giá thành, mục đích tính ra giá thành đơn vị cho sản phẩm.

- Đơn giá: Chương trình xử lý giá thành và áp giá lên trường này theo mã sản phẩm.

- Số Lô: Chương trình tự động tạo ra theo ngày nhập kho thành phẩm. Mục đích quản lý sản phẩm theo từng lô nhập trước xuất trước.

- Chức năng “Lấy dữ liệu từ”: Người dùng chọn chức năng này để nhập kho thành phẩm theo lệnh sản xuất, đây là điều kiện bắt buộc để chương trình cập nhật số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho lên lệnh sản xuất.

* Mẫu in lô sản xuất: 

- LinkQ hỗ trợ thiết kế mẫu in lô sản xuất sản phẩm ngay trên phiếu nhập kho (chỉ in các sản phẩm có trong phiếu nhập kho). Mục đích dán lên sản phẩm. 

- Thông tin: Mã sản phẩm; Tên sản phẩm; Số lô; Ngày nhập kho.

 

1.2 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

Mục đích: Ghi nhận xuất kho nguyên vật liệu; Ghi nhận chi phí nguyên vật liệu phục vụ xử lý giá thành.

* Mô tả một số trường liên quan đến xử lý giá thành

- Tiền: Là số tiền chi phí NVL phát sinh, chương trình tự động cập nhật khi sử dụng chức năng tính giá vốn vào cuối kỳ.

- Tk nợ: Là tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh.

* Xuất kho NVL gỗ theo Lô (Các tấm gỗ chi tiết):

Từ Phiếu xuất kho NVL, người dùng chọn Mã vật tư gỗ (gỗ ash, gỗ sồi, gỗ óc chó) chương trình bung lên cửa số chứa danh sách mã số tấm gỗ (mã Lô) còn tồn kho, người dùng có thể lọc chọn trên lưới theo mã số tấm gỗ (mã Lô), theo quy cách (dài, rộng, cao).

1.3 Phiếu chi/ Báo nợ ngân hàng

Mục đích: Ghi nhận các khoản thanh toán phát sinh trực tiếp cho sản xuất (theo tài khoản chi phí sản xuất).

*Mô tả một số trường liên quan đến xử lý giá thành

- Tk nợ: Người dùng hạch toán tài khoản chi phí phát sinh, phục vụ việc tập hợp chi phí tính giá thành.

- Tiền nguyên tệ: Người dùng cập nhật số tiền chi phí phát sinh.

- Mã sản phẩm: Người dùng gõ mã sản phẩm cho các khoản chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho sản phẩm (chi phí gia công ngoài).

1.4 Phiếu kế toán khác

Mục đích: Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh khác liên quan đến sản xuất (chi phí nhân công).

1.5 Phiếu tự động

Mục đích: Ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến sản xuất mà chương trình đã xử lý và tự động tạo phiếu hạch toán (chi phí khấu hao tài sản cố định, phân bổ công cụ dụng cụ).

 

 


 

2. Xử lý giá thành sản xuất

 

2.1 Tập hợp chi phí - Xác định dở dang yếu tố

Mục đích: Tập hợp và kết chuyển qua tài khoản 154 tất cả các khoản chi phí sản xuất (theo Tk 621, 622, 627) từ các chứng từ phát sinh trong kỳ, cập nhật các khoản dở dang theo yếu tố chi phí từ kỳ trước; Cập nhật và xác định chi phí dở dang cuối kỳ theo yếu tố chi phí.

2.2 Phân bổ chi phí sản xuất

Mục đích: Kết chuyển chi phí (được ghi nhận trực tiếp cho mã sản phẩm lúc phát sinh) và phân bổ chi phí trong kỳ được tập hợp trên tài khoản 154 cho chi tiết từng mã sản phẩm.

2.3 Tính giá thành – Xác định dở dang thành phẩm

Mục đích: Xác định dở dang theo sản phẩm, tính giá thành và cập nhật giá thành cho sản phẩm tại phiếu Nhập kho thành phẩm.

- Chức năng cập nhật mã sản phẩm: Cập nhật mã sản phẩm khi mã sản phẩm đó chưa tồn tại trong phiếu nhập kho thành phẩm trong kỳ.

- Trường cập nhật số giờ công: Người dùng ghi nhận số giờ công theo từng mã sản phẩm có đánh giá dở dang cuối kỳ.

- Trường cập nhật Công đoạn Lót 1: Người dùng ghi nhận số lượng sản phẩm dở dang tại Công đoạn Lót 1 theo từng mã sản phẩm.

- Trường cập nhật Công đoạn Lót 2: Người dùng ghi nhận số lượng sản phẩm dở dang tại Công đoạn Lót 2 theo từng mã sản phẩm.

- Trường cập nhật Công đoạn Lót 3: Người dùng ghi nhận số sản phẩm dở dang tại Công đoạn Lót 3 theo từng mã sản phẩm.

- Trường cập nhật Công đoạn Bóng: Người dùng ghi nhận số sản phẩm dở dang tại Công đoạn Bóng theo từng mã sản phẩm.


1.4 Hệ thống Báo cáo

*Báo cáo giá thành kế hoạch

Mục đích: Xem giá thành kế hoạch, giá bán và lợi nhuận ước lượng cho sản phẩm để đánh giá hiệu quả trước khi sản xuất.

* Mô tả thông tin dữ liệu:

- Mã sản phẩm – Tên sản phẩm: Được lấy lên theo mã sản phẩm đã được xử lý sau khi tính giá thành kế hoạch.

- Nhóm yếu tố chi phí: Lấy từ danh mục Nhóm yếu tố chi phí theo Mã yếu tố chi phí.

- Yếu tố chi phí: Được tổng hợp từ trường Mã yếu tố chi phí của danh mục định mức sau khi tính giá thành kế hoạch.

- Thành tiền: Là số tiền được tổng hợp theo Yếu tố chi phí của danh mục định mức sau khi tính giá thành kế hoạch..

- Giá thành kế hoạch: Là kết quả tổng hợp của toàn bộ Yếu tố chi phí tham gia giá thành kế hoạch cho sản phẩm.

- Giá bán: Là kết quả của Giá thành kế hoạch + Số tiền lợi nhuận được thiết lập cho từng sản phẩm tại mục Thông tin chung của Danh mục định mức.

- Lợi nhuận: Là Số tiền lợi nhuận được thiết lập cho từng sản phẩm tại mục Thông tin chung của Danh mục định mức.

* Chức năng lọc:

- Lọc theo mã sản phẩm.

- Export dữ liệu báo cáo ra file excel: LinkQ hỗ trợ Export dữ liệu báo cáo ra file excel theo các trường dữ liệu và giao diện như Hình ảnh báo cáo giá thành kế hoạch được đưa ra ở trên.

* Báo cáo theo dõi bắt đầu sx và nhập kho sản phẩm của Lệnh Sản Xuất

Mục đích: Theo dõi sản phẩm trên lệnh sản xuất đã ra phôi và đã hoàn thành lập phiếu nhập kho (không theo từng công đoạn)

* Hệ thống báo cáo giá thành sản xuất thực tế cuối kỳ

Mục đích: Truy xuất dữ liệu các chi phí sản xuất phát sinh cho sản phẩm được xử lý giá thành vào cuối kỳ; So sánh chi phí phí phát sinh cho sản phẩm giữa định mức kế hoạch và thực tế.

*Danh sách báo cáo và hình ảnh trực quan:

Báo cáo so sánh chi phí định mức và thực tế

*Phân bổ chi phí sản xuất

*Bảng cân đối yếu tố chi phí

*Bảng cân đối giá thành sản phẩm

*Báo cáo chi tiết giá thành

*Phân tích giá thành

*Quản trị hệ thống

- Tạo tài khoản sử dụng (Không hạn chế user và máy sử dụng).

- Chức năng phân quyền: Phân quyền cho từng phiếu chức năng, chi tiết đến từng thao tác xem, thêm, sửa, xóa của người dùng.

- Phân quyền xem báo cáo.

- Chức năng lưu lại lịch sử sử dụng của người dùng: Người dùng; ID máy tính truy cập; Tao tác đã thực hiện (thêm, sửa, xóa); Thời gian thực hiện.

 

Trên đây là các tính năng điển hình trong phần mềm tính giá thành ngành gỗ nội thất được LinkQ nghiên cứu và phát triển dựa trên đặc thù các doanh nghiệp ngành gỗ nội thất. Phần mềm là giải pháp quản lý chi tiết, chính xác các loại chi phí từ nguyên liệu đầu vào, trong sản xuất đến thành phẩm.

 

Để được tư vấn miễn phí về phần mềm Tính giá thành ngành gỗ nội thất, mời bạn đăng ký theo thông tin sau: 

 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline