Lợi ích Của OEE Trong Sản Xuất
Ngày đăng: 24/03/2024
OEE được biết đến là giảm hoặc loại bỏ các nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tổn thất năng suất do máy móc hoặc thiết bị, cụ thể là sáu tổn thất chính. Để rõ hơn về OEE là gì và có lợi ích như thế nào trong sản xuất, mời bạn cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau.
1. Lợi ích OEE trong sản xuất
1.1 OEE là gì
OEE là từ viết tắt của Overall Equipment Effectiveness, một thuật ngữ và thông số rất phổ biến trong bảo trì năng suất toàn diện TPM (Total Productive Maintenance). OEE được dùng để đo lường hiệu quả hoạt động (effectiveness) của một thiết bị (equipment) một cách tổng thể (overall) thông qua cả 3 mặt nguồn lực – thời gian, chất lượng, và tốc độ vận hành – qua đó giúp chỉ ra các vùng cơ hội để cải tiến. Vì vậy OEE có vai trò rất quan trọng trong bảo trì năng suất toàn diện.
Tỷ lệ phần trăm OEE mô tả thời gian sản xuất mà máy móc, dây chuyền sản xuất hoặc thiết bị thực sự hoạt động hiệu quả. Do đó, một hạng mục thiết bị có điểm OEE là 100% luôn có sẵn mà không có bất kỳ thời gian ngừng hoạt động ngoài kế hoạch nào; cung cấp sản phẩm nhanh nhất có thể; và sản phẩm luôn có chất lượng tốt.
Với OEE, doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy những vấn đề trong sử dụng và bảo trì tài sản, xác định phần trăm thời gian sản xuất thực sự hiệu quả và là thước đo tiêu chuẩn để theo dõi tiến trình khắc phục các vấn đề này. Có thể nói mục tiêu của OEE và việc xác định OEE là giúp doanh nghiệp cải tiến liên tục.
1.2 Lợi ích của OEE trong sản xuất
Trực quan hóa hiệu suất
Lợi thế rõ ràng nhất của việc tính toán chỉ số OEE là doanh nghiệp sẽ có thể dễ dàng hình dung hiệu suất nhà máy sản xuất của mình. Điều này là do Hiệu quả Thiết bị Tổng thể xem xét sự kém hiệu quả trong sản xuất và tổn thất trong ba lĩnh vực: tính sẵn có, hiệu suất và chất lượng. Sau đó, các giá trị này được nhóm lại thành một số liệu duy nhất thể hiện tình trạng sản xuất hiện tại và các khu vực cần cải thiện.
Tăng công suất đầu ra
OEE giúp xác định các sự cố tắc nghẽn, hỏng hóc,… xảy ra trong các quy trình và quan trọng là nó giúp bạn thu thập và phân tích kỹ lưỡng dữ liệu trong thời gian thực. Bằng cách dự đoán và loại bỏ các trục trặc của thiết bị, bạn có thể giảm thiểu một trong những vấn đề lớn nhất trong quá trình sản xuất – thời gian chết, qua đó nâng cao năng suất hoạt động trong nhà máy.
Giảm chi phí máy móc
Hiểu được hiệu suất thực tế của máy móc và thiết bị có liên quan trực tiếp đến việc nắm rõ sự hiệu quả hoạt động của chúng. OEE cũng xác định trước các vấn đề nào có thể dẫn đến nhu cầu sửa chữa trong tương lai và có thể giúp ngăn ngừa sự cố lớn xảy ra.
Với Hiệu quả thiết bị tổng thể, bạn sẽ có thể dự đoán các sự kiện gây tốn kém rất nhiều cho các cơ sở sản xuất, chẳng hạn như sự cố máy móc và có thể lập kế hoạch bảo trì phòng ngừa vào những thời điểm chiến lược. Ngoài ra, bằng cách tối ưu hóa quá trình sản xuất của mình, bạn sẽ có thể giảm thời gian chết của các loại máy móc, qua đó giảm các chi phí liên quan
Tăng khả năng cạnh tranh
Thị trường ngày nay càng cạnh tranh do đó, nhu cầu về chất lượng sản phẩm của khách hàng ngày càng cao. Việc xem xét chỉ số OEE có thể giúp các nhà sản xuất tăng khả năng cạnh tranh bằng cách xác định các lĩnh vực cần cải tiến và các vấn đề cần khắc phục.
Kết quả là, các hoạt động trong nhà máy giờ đây sẽ được tối ưu, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm các chi phí sản xuất, giúp giảm giá thành sản phẩm đến tay khách hàng. Đây cũng chính là các yếu tố giúp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường cho doanh nghiệp.
Đáp ứng khách hàng tốt hơn và tăng doanh thu
OEE giúp làm tăng throungput, sản xuất tối đa hàng hóa về cả chất lượng và sản lượng trong một khoảng thời gian nhất định. Khi đạt được những mục tiêu này, doanh nghiệp sẽ vừa đáp ứng và lôi kéo thêm nhiều khách hàng mới hơn. Và điều đó giúp đạt được mục tiêu lớn hơn – tăng doanh thu.
Chúng ta có thể thấy OEE giúp giúp doanh nghiệp xác định được hiệu suất sử dụng và bảo trì tài sản thiết bị của doanh nghiệp hiện tại, xác định được những hạn chế còn tồn đọng để đưa ra các chiến lược cải tiến bảo trì phù hợp. Bên cạnh đó, để nâng cao năng suất tăng lợi nhuận, doanh nghiệp có thể triển khai phần mềm ERP vào quản lý và vận hành doanh nghiệp.

2. Giải pháp phần mềm LinkQ ERP
2.1 Lập kế hoạch sản xuất:
Kết nối tổng thể các thông tin trong doanh nghiệp để đảm bảo các bộ phận có đầy đủ nguyên vật liệu và sản phẩm có sẵn khi cần tại thời điểm đó nhưng chỉ với số lượng vừa đủ để giữ cho nhà máy hoạt động hiệu quả với lượng hàng tồn kho dư thừa ở mức tối thiểu.
- Căn cứ vào thời gian giao hàng của đơn hàng và tình hình nguyên vật liệu, nhân sự, máy móc thiết bị để lên kế hoạch sản xuất theo ngày, tuần, tháng, quý, năm.
- Căn cứ vào danh sách đơn hàng cần sản xuất theo từng thời điểm, định mức nguyên vật liệu thực, tồn kho thực tế, thời gian giao hàng của nhà cung cấp để lên kế hoạch vật tư phục vụ sản xuất từng thời điểm. Hạn chế việc mua dư thừa nguyên vật liệu, tiết kiệm các chi phí về bảo quản kho, ứ đọng hàng tồn.
- Tính toán năng lực sản xuất để quyết định nhận thêm đơn hàng.
- Căn cứ dữ liệu quá khứ để lên dự báo nhu cầu tương lai, lên kế hoạch nhân sự, máy móc.
2.2 Tính giá thành sản xuất:
Hệ thống tự động tính toán các khoản chi phí dựa theo định mức được quy định, giảm thiểu tối đa sai sót khi tính toán giá thành sản xuất. Là nền tảng cốt lõi để đảm bảo sức khỏe tài chính doanh nghiệp.
- Tính giá thành sản phẩm theo nguyên vật liệu trực tiếp
- Có thể đáp ứng được mô hình sản xuất hàng loạt và sản xuất theo đơn hàng. Dữ liệu tính toán giá thành được liên kết trực tiếp với định mức nguyên vật liệu sản phẩm (BOM)
- Tính toán theo chi phí nhân công trực tiếp
- Dữ liệu được liên kết trực tiếp với các phân hệ chấm công, tính lương, tính theo công ngày, theo sản phẩm và năng suất làm việc để tính toán được chính xác chi phí nhân công.
- Tính toán theo chi phí sản xuất chung
- Bao gồm các dữ liệu khấu hao tài sản, máy móc thiết bị, và các loại chi phí khác đều được trích xuất đầy đủ và chi tiết.
2.3 Quản lý kho:
Chấm dứt ngay lập tức tình trạng mất kiểm soát hàng hóa, nguyên vật liệu với giải pháp quản lý kho vô cùng khoa học và chi tiết
- Quản lý xuất-nhập-tồn
- Nguyên vật liệu sau khi nhập kho được phân bổ chi tiết theo từng kho, từng vị trí để dễ dàng truy xuất. Đặc biệt với chức năng xác định nguyên vật liệu giành hàng (SO) sẽ giúp đảm bảo luôn có đủ số lượng khi cần sản xuất và không bị chồng chéo nguyên vật liệu sản phẩm.
- Quản lý theo mã vạch, barcode, theo lô-date
- Với những mô hình hoạt động sản xuất theo nhiều công đoạn, cần liên tục xuất nhập bán thành phẩm, thành phẩm, kiểm soát chất lượng... sẽ được giải quyết và kiểm soát triệt để bằng công nghệ quản lý mã vạch, barcode.
- Hệ thống báo cáo và liên kết dữ liệu
- Dữ liệu kho hàng luôn được tổng hợp tức thì theo chứng từ như: phiếu nhập, phiếu xuất, điều chuyển kho, xuất kho lắp ráp, thực hiện tính và cập nhật giá hàng tồn kho. Cho phép lên các báo cáo nhập xuất tồn theo mặt hàng, vụ việc.
2.4 Theo dõi tiến độ sản xuất:
Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp.
- Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp tại từng công đoạn sản xuất.
- Cho biết tình trạng đơn đặt hàng: Chưa sản xuất; Đang chờ nguyên vật liệu; Đề xuất kho nguyên vật liệu sản xuất; Đang được sản xuất tại từng công đoạn cụ thể; Đã nhập kho; Đã giao hàng.
- Quản lý đơn hàng trễ, đơn hàng sắp đến hạn giao. Báo cáo phân tích năng lực giao hàng. Cảnh báo vượt quá công suất và cập nhật theo từng công đoạn.
- Tính toán tổng năng lực sản xuất, tổng thời gian theo thời gian thực.
- Tự động thông báo để đôn đốc và nhắc việc.
2.5 Quản lý chất lượng:
- Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm chi tiết theo từng công đoạn và có liên kết với các bộ phận khác để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và giảm thiểu sai sót thấp nhất. Đồng thời đo lường năng suất theo từng nhân sự, máy móc, nhà máy.
- Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng bán thành phẩm tại mỗi công đoạn; Chất lượng sản phẩm đầu cuối.
- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Cập nhật dữ liệu để phân tích.
- Thống kê, đánh giá các chỉ số hỏng, huỷ, tiêu hao, xác định nguyên nhân lỗi tại từng công đoạn, từng bộ phận để khắc phục.
- Phản ánh chi phí lỗi, huỷ, sản xuất lại vào giá thành sản xuất.
2.6 Kế toán sản xuất:
Được kế thừa từ LinkQ Accounting 7.0 - Phần mềm kế toán doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, khối Quản trị Tài chính - Kế toán trong LinkQ ERP tập trung vào giải pháp giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền, kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả. Bao gồm các phân hệ chính như sau:
- Quản lý vốn bằng tiền
- Quản lý mua hàng phải trả
- Quản lý bán hàng phải thu
- Quản lý hàng tồn kho
- Quản lý giá thành
- Quản lý kế toán tổng hợp
- Quản lý tài sản - công cụ dụng cụ
- Kế toán tiền lương
- Kế toán quản trị
2.7 Quản lý nhân sự:
Nhân sự là nguồn lực vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, LinkQ ERP chú trọng vào các tính năng giúp doanh nghiệp quản trị dễ dàng nguồn nhân lực, bố trí công việc hợp lý, đảm bảo tính công bằng và quyền lợi cho nhân sự. Bao gồm các phân hệ chính như:
- Quản lý thông tin nhân viên
- Quản lý hợp đồng
- Tuyển dụng và đào tạo
- Đánh giá xếp loại nhân viên
- Quản lý chấm công
- Quản lý tính lương
- Quản lý phép
- Quản lý bảo hiểm
- Quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Quản lý cấp phát công cụ dụng cụ
- Hệ thống biểu đồ báo cáo
2.8 Báo cáo hợp nhất:
Giúp nhà quản lý nắm chắc được toàn bộ các thông số hoạt động doanh nghiệp sản xuất như:
- Báo cáo nhu cầu vật tư.
- Báo cáo thống kê sản lượng sản xuất theo nhiều tiêu chí như tỷ lệ hỏng/hủy/phế phẩm.
- Báo cáo trạng thái lệnh/kế hoạch sản xuất.
- Hệ thống cảnh báo tự động khi phát sinh thiếu hụt hoặc vượt định mức, lô/date.
Phần mềm ERP là giải pháp quản trị tổng thể giúp doanh nghiệp tự động hoá các công việc thủ công, từ đó tối ưu thời gian chi phí và nhân lực. Phần mềm ERP là giải pháp góp phần giúp doanh nghiệp cao chất lượng sản phẩm, từ đó giúp tối ưu chi phí, nâng cao năng suất tăng cạnh tranh.
Để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ phần mềm ERP, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:
Tin khác:
- Phần mềm ERP sản xuất
- Phần mềm Quản lý kho sản xuất
- Phần mềm Tính giá thành sản xuất
- Phần mềm Lập kế hoạch sản xuất
- Phần mềm kế toán sản xuất
- Phần mềm Quản lý nhân sự sản xuất
- Giải pháp ERP khởi đầu cho chuyển đổi trong ngành cơ khí
- Sự khác biệt giữa Phần mềm Customize với Phần mềm Đóng gói
- Quy trình triển khai LinkQ 7S
- Tính giá thành chăn nuôi heo
















