Lợi Ích Khi Doanh Nghiệp Ngành May Ứng Dụng Công Nghệ Tự Động Hoá

Ngày đăng: 26/01/2024

Tự động hóa là xu hướng đang được các doanh nghiệp sản xuất, trong đó có ngành dệt may đặc biệt quan tâm và gấp rút xúc tiến đầu tư. Bởi việc áp dụng công nghệ tự động hóa không chỉ là xu hướng của thế giới hiện nay mà nó còn giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động và giảm áp lực về nhân công, nhất là trong bối cảnh cạnh tranh như hiện nay. Sau đây, mời bạn cùng tìm hiểu về những lợi ích của việc tự động hoá ngành may.

 

I. Lợi ích mang đến: 

1. Tăng năng suất sản xuất

Tự động hóa giúp máy móc hoạt động liên tục suốt 24 giờ mà không cần nghỉ ngơi giống như con người. Không chỉ vậy, so với công việc thủ công, hệ thống tự động hóa có tốc độ vận hành nhanh hơn rất nhiều lần. Điều này đã dẫn đến sự cải thiện đáng kể về năng suất lao động. Đó là lý do tại sao nhiều doanh nghiệp và nhà máy may đang sử dụng các giải pháp tự động hóa trong sản xuất của họ.

 

2. Nâng cao chất lượng sản phẩm

Trước khi bắt đầu vận hành, các thiết bị tự động hóa đều được lập trình trước với tất cả thông số sản phẩm cần sản xuất. Do đó, trong quá trình sản xuất và kiểm tra sản phẩm, chất lượng đạt được rất cao và có rất ít lỗi xảy ra. Hơn nữa, hệ thống máy đồng nhất cũng mang lại sản phẩm với độ đồng đều cao nhất. Những sai sót được giảm thiểu tối đa, giúp doanh nghiệp tiết kiệm một khoản chi phí lớn. Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, chi phí sửa lỗi sản phẩm hoặc chi phí đền bù.

 

3. Giảm chi phí nhân công

Bằng việc sử dụng tự động hóa, các thiết bị máy móc có thể hoạt động một cách liên tục, giảm sự phụ thuộc vào con người và giúp giảm chi phí nhân công. Điều này cũng giúp nâng cao trình độ cho nhân viên, khi họ có cơ hội tiếp cận với công nghệ và học cách điều khiển máy móc.

Việc sử dụng tự động hóa trong ngành may còn giúp giảm thiểu những sai sót trong quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều và giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa. Hơn nữa, tính linh hoạt của hệ thống tự động hóa cũng giúp nhanh chóng khắc phục các sự cố trong quy trình sản xuất một cách hiệu quả và giúp tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

 

4. Nâng cao vị thế cạnh tranh

Tự động hóa là phương pháp hiệu quả để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Với tư cách là người tiêu dùng, bạn sẽ luôn lựa chọn sản phẩm chất lượng với giá thành rẻ hơn. Áp dụng tự động hoá vào sản xuất giúp nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống máy móc, tối ưu thời gian lao động của công nhân, giảm thiểu thời gian ngưng hoạt động do các sự cố.

 

Các hệ thống tự động hoá ngành dệt may cũng giúp thu thập thông tin về tình trạng hoạt động, thời gian xảy ra các sự cố hoặc thời gian ngừng nghỉ của máy móc, nhân công. Những thông tin này tạo thành một kho dữ liệu giúp phân tích và đưa ra các giải pháp tối ưu hiệu suất, giúp lãnh đạo đưa ra quyết định tăng hiệu quả, nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và cải thiện động lực kinh doanh. Một trong những công nghệ tự động hoá được nhiều doanh nghiệp ứng dụng hiện nay là phần mềm quản lý ERP. Sau đây là các tính năng chính của phần mềm ERP LinkQ ngành may.

 

 

 

II. Giải pháp ERP LinkQ ngành may

1. Theo dõi công điểm cho nhân công may theo sản phẩm

- Sau khi cắt vải, nhân viên cắt sẽ dán tem theo cuộn cho bán thành phẩm cắt. Mỗi cuộn gồm nhiều lớp vải, từ 8-10 lớp sẽ vào 01 tem.

- Công nhân may lãnh vải theo cuộn, khi hoàn thành xong một cuộn sẽ giữ lại tem để tính công

- Dùng máy quét mã vạch đề tính số lượng sản phẩm hoàn thành cho nhân công

- Mỗi sản phẩm hoàn thành sẽ quy ra điểm (tùy mức độ dễ/ khó của sản phẩm mà có số điểm tương ứng)

- Tiền công = tổng số điểm x đơn giá

- Công nhân may có thể tra cứu theo mã để biết được công điểm và tiền theo thời điểm

 

2. Quản trị sản xuất , tồn kho

- Quản lý kho vật tư, sản phẩm: sử dụng mã barcode cho các bán thành phẩm, thành phẩm tại các công đoạn

- Mã vật tư, sản phẩm được quy định dựa theo các đặc tính kỹ thuật của sợi, của vãi.

Ví dụ: Chỉ số sợi + Nguyên liệu + Tỷ lệ pha + Mã số màu + Tên nhà cung cấp + Phân loại + …

- Mỗi loại vật tư, sản phẩm được quản lý theo nhiều đơn vị tính. Có thể quy đổi qua lại giữa các đơn vị:

 Ví dụ: 1 cuộn = ? Kg/ yard, …

- Xây dựng định mức tồn kho vật tư tối thiểu: Nếu số lượng vật tư xuất sản xuất thấp hơn số lượng tồn tối thiểu chương trình sẽ cảnh báo.

- Xây dựng định mức tồn kho Sản Phẩm tối thiểu: Nếu số lượng sản phẩm tồn kho thấp hơn mức tồn tối thiểu chương trình sẽ cảnh báo để xây dựng kế hoạch sản xuất thêm.

- Khi xuất kho sản phẩm, vật tư, nếu số lượng tồn trong kho bị âm chương trình cảnh báo và không cho phép xuất kho.

- Dự báo số lượng sản phẩm cần sản xuất thêm, số lương nguyên vật liệu cần nhập mua:

- Khi lập đơn hàng bán sản phẩm, hoặc xuất vật tư nếu:

(Số lượng yêu cầu > Số lượng tồn kho) à Cảnh báo số lượng cần nhập mua, cần sản xuất.

Hoặc:  (Số lượng yêu cầu – Số lượng tồn kho)  <  Định mức tồn kho tối thiểu à Cảnh báo.

- Phiếu xuất kho NVL kế thừa từ Phiếu yêu cầu vật tư.

- Phiếu nhập kho thành phẩm kế thừa từ Phiếu kiểm định chất lượng của bộ phận QC.

- Phiếu nhập mua NVL kế thừa từ PO của bộ phận mua hàng.

- Báo cáo: Theo dõi xuất – nhập - tồn vật tư, sản phẩm tại từng công đoạn.

- Báo cáo tình hình nhập, xuất vật tư, sản phẩm.

- Báo cáo tồn kho tối thiểu – tối đa, báo cáo kiểm kê.

- Báo cáo tồn kho tức thời theo từng thời điểm, từng công đoạn.

+ Tồn kho sản phẩm

 + Tồn kho vật tư

- Quản lý chất lượng vật tư, sản phẩm

- Khi bàn giao bán thành phẩm giữ công đoạn này với công đoạn khác, tiến hành kiểm tra chất lượng bán thành phẩm chuyển giao. Nếu đạt chất lượng tiến hành nhập cho công đoạn tiếp theo. Nếu không đạt chất lượng nhập vào Kho Kiểm định không đạt chất lượng. Cho phép chọn loại Lỗi nào, do công đoạn nào.

- Khi hoàn tất sản phẩm ở công đoạn cuối, kiểm định chất lượng, cho phép phân loại sản phẩm đạt chất lượng, không đạt chất lượng và chọn loại lỗi.

- Vật tư, sản phẩm được phân loại theo từng nhóm, từng loại.

- Mỗi vật tư, sản phẩm sẽ được lưu các thông số kỹ thuật trên hệ thống phần mềm để lấy thông tin lên các mẫu biểu cần thiết.

- Báo cáo:

+ Báo cáo số lượng bán thành phẩm lỗi của từng công đoạn. 

+ Báo cáo số lượng thành phẩm đạt chất lượng, không đạt chất lượng.

+ Thống kê các loại lỗi sản phẩm.

 

3. Quản trị hệ thống

-  Phân quyền theo từng chức năng, từng thao tác cho từng nhân viên:

+ Thêm

+ Sửa

+ Xóa đối với từng nhân viên.

-  Phân quyền xem các báo cáo.

- Lưu lại lịch sử truy cập, lịch sử sử dụng của từng người dùng:

+ Người dùng

+ Máy tính truy cập

+ Thao tác đã thực hiện

+ Thời gian thực hiện

- Sao lưu dữ liệu tự động từng ngày.

- Phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố.

 

Qua bài viết trên chúng ta có thể thấy, ứng dụng công nghệ tự động hoá sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và cải thiện động lực kinh doanh. 

Để biết thêm thông tin về phần mềm LinkQ ERP ngành Dệt may, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:

 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline