Lợi Ích Khi Ứng Dụng Tự Động Hoá Trong Sản Xuất Dược Phẩm
Ngày đăng: 02/02/2024
Ngành công nghiệp sản xuất dược phẩm đóng vai trò quan trọng trong đời sống, kinh tế và xã hội. Do đó, khi sản xuất dược phẩm cần tuân thủ những nguyên tắc khắc khe và đảm bảo chất lượng sản xuất. Do đó, để nâng cao hiệu quả trong sản xuất, các doanh nghiệp ứng dụng tự động hoá. Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về những lợi ích cũng như giải pháp góp phần nâg cao tự động hoá trong sản xuất dược phẩm
I. Lợi ích
1. Quá trình sản xuất hiệu quả
Các thiết bị tự động hóa có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ 24/7 với tốc độ lớn hơn so với nhân công lao động thủ công vì thế cho năng suất cao hơn
2. Độ chính xác cao
Quá trình tự động hóa bằng máy móc giúp loại bỏ gần như hoàn toàn lỗi của người lao động và giảm lỗi sản phẩm
3. Khả năng hiển thị chi tiết
Giải pháp tự động hóa dây chuyền sản xuất thuốc tạo điều kiện thuận lợi trong việc tìm nguồn cung ứng vật liệu đến khi sản phẩm được vận chuyển.
4. Phân tích chính xác, rõ ràng
Hiện nay việc phân tích dữ liệu nâng cao có thể xác định được xu hướng và điều kiện để hoàn thiện quy trình dự báo trong tương lai.
5. Gia tăng lợi nhuận
Với việc tiết kiệm được chi phí nhân công và khấu hao trong sản xuất, cải thiện chất lượng sản phẩm từ đó mang lại lợi nhuận cao.
Với những lợi ích như vừa kể trên, tự động hoá đã góp phần không nhỏ vào quá trình sản xuất, chế biến dược phẩm. Bên cạnh đó, đẻ quá trình tự động hoá diễn ra hiệu quả và nhanh chóng hơn, doanh nghiệp có thể triển khai phần mềm ERP vào quản lý và vận hành.

II. Giải pháp LinkQ ERP ngành dược
Phần mềm được nghiên cứu và phát triển dựa trên đặc thù cuả ngành dược phẩm, với các tính năng chính như:
1. Quản lý bán hàng
1.1 Thiết lập chính sách giá bán:
- Về thiết lập chính sách bán hàng sẽ do một tài khoản được phân quyền chịu trách nhiệm thiết lập.
- Chính sách giá bán: áp dụng cho từng đại lý, nhà phân phối.
- Theo từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm.
- Trên các chứng từ bán hàng, chương trình căn cứ mã khách hàng, mã sản phẩm tự động lấy giá bán đã khai báo trong chính sách giá, và được phân quyền cho phép chỉnh sửa hoặc không theo user sử dụng.
- Chính sách được áp dụng theo thời gian khai báo từ ngày đến ngày.
1.2 Quản lý chương trình khuyến mãi:
Chức năng thiết lập Chính sách khuyến mại:
- Khi lập chứng từ bán hàng: Các thông tin thỏa mãn điều kiện đã được thiết lập trong chính sách khuyến mại. Chương trình tự động xử lý và thể hiện trên chứng từ. Đây cũng là nguồn thông tin để xử lý và truy xuất các báo cáo báo hàng liên quan đến khuyến mãi.
- Hiển thị thông báo nhắc việc: Khi kế toán lập hóa đơn bán hàng, phần mềm hiện thông báo check chọn tính khuyến mãi cho đơn hàng. Tránh tình trạng nhân viên kế toán quên check tính chương trình khuyễn mãi.
Lập chương trình:
- Mã chương trình khuyến mại (mỗi chương trình khuyến mại mang một mã duy nhất)
- CTKM được áp dụng trong khoảng thời gian thiết lập ban đầu từ ngày đến ngày.
- Ghi nhận chương trình khuyến mãi của công ty hay chạy giúp nhà cung cấp
- Tại một thời gian có thể triển khai nhiều chương trình khuyến mại cùng một lúc. Phần mềm sẽ lọc xem hiện tại chương trình khuyến mãi nào có lợi nhất cho khách hàng để chọn chương trình khuyến mại cho phù hợp.
1.3 Hình thức khuyến mãi: % chiết khấu, tiền chiết khấu
- Chiết khấu tổng: Thiết lập chi tiết theo từng khách hàng, cấp độ nhóm khách hàng: Mức chiết khấu có thể khai báo theo tỷ lệ % trên tổng hóa đơn.
- Chiết khấu dòng: Cũng giống như chiết khấu tổng, có thể thiết lập theo từng khách hàng, cấp độ nhóm khách hàng. Nhưng ở đây, sẽ thiếp lập chi tiết cho từng hàng hóa, nhóm hàng hóa. Ví dụ:
+ Mua 50 hộp thuốc chiết khấu giá trị 100.000 VNĐ
+ Mua 10 lọ mỹ phẩm sẽ được chiết khấu 5%.
1. 4 Báo cáo bán hàng:
- Báo cáo chi tiết bán hàng: lọc theo kiểu nhóm (nhóm hàng hóa, nhóm khách hàng, theo khu vực). Lọc theo tiêu chí: khách hàng, nhân viên, khu vực.
- Báo cáo doanh thu theo chương trình khuyến mãi
- Báo cáo doanh thu theo tháng/Quý
2. Quản lý kho
2.1 Chức năng xử lý giá vốn:
- Hệ thống khai báo chương trình tính giá vốn theo phương pháp đích danh theo lô
- Khai báo thông tin mua hàng bằng chứng từ phiếu nhập mua/ phiếu nhập khẩu: mã vật tư, số lô, số date, số lượng. Hàng xuất bán theo từng mã vật tư, lô, date.
- Trường hợp nhập dữ liệu số lượng trước chưa có đơn giá nhập, hàng được xuất bán chưa ghi nhận giá vốn. Sau khi giá vốn được nhập vào phiếu chứng từ, hệ thống thiết lập chức năng cập nhật giá vốn của từng mã vật tư theo lô, date.
2.2 Xây dựng cảnh báo:
- Hệ thống tự động cảnh báo đến với người dùng khi thao tác: Xây dựng định mức tồn kho tối thiểu, tối đa: nếu số lượng hàng hóa tồn kho vượt mức tối thiểu hoặc tối đa thì hệ thống sẽ tự động cảnh báo.
2.3 Hệ thống Báo cáo:
Báo cáo tồn kho thực hiện được các tiêu chí group theo nhóm hàng hóa; theo mã kho; thể hiện thông tin các đơn vị tính (chuẩn và tham chiếu)
- Sổ chi tiết từng loại hàng hóa theo lô: số lượng tồn hàng, date
- Báo cáo cảnh báo hàng cận date theo khoảng thời gian: 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng,..
- Báo cáo tồn kho tối thiểu, tối đa.
3. Lập kế hoạch thu chi tài chính
3.1 Thiết lập giao diện khai báo thông tin kế hoạch thu chi gồm:
- Ngày lập
- Số chứng từ kế hoạch thu chi
- Mã khoản mục
- Số tiền
- Ngày thu/chi
- Mã bộ phận
- Ghi chú
3.2 Báo cáo tổng hợp thu /chi theo khoản mục theo tiêu chí:
- Mã bộ phận
- Số tiền kế hoạch
- Số tiền thực tế thu/chi
- Ngày dự kiến thu/chi
- Ngày thực tế thu/chi
3.3 Thiết lập đơn vị cơ sở ngân hàng:
- Thiết lập thêm đơn vị cơ sở dữ liệu (ĐVCS ngân hàng): mục đích tạo bộ báo cáo dữ liệu điều chỉnh không ảnh hưởng đến số liệu quản lý nội bộ và số liệu khai báo thuế
- Hệ thống thiết lập thêm chức năng chuyển chứng từ tự động từ đơn vị dữ liệu nội bộ sang đơn vị dữ liệu ngân hàng.
- Các chứng từ sau khi được chuyển và chỉnh sửa sẽ thể hiện lên báo cáo. Đồng thời, các chứng từ được đã được điều chỉnh thực hiện khóa chứng từ.
3.4 Thiết lập hệ thống báo cáo trên website:
Truy cập nhanh các báo cáo quản trị, giúp nhà quản trị nắm bắt tức thời các thông dữ liệu của công ty.
- Báo cáo chi tiết bán hàng;
- Báo cáo công nợ;
- Báo cáo xuất nhập tồn theo lô;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo tình hình thu chi so với kế hoạch
Khi doanh nghiệp dược phẩm triển khai phần mềm ERP sẽ góp phần giúp tự động hoá hiệu quả, tối ưu quy trình sản xuất, chi phí và thời gian từ đó nâng cao năng suất lẫn chất lượng sản phẩm hơn.
Để được tư vấn miễn phí về phần mềm LinkQ ERP ngành dược phẩm, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:
Tin khác:
- Phần mềm ERP sản xuất
- Phần mềm Quản lý kho sản xuất
- Phần mềm Tính giá thành sản xuất
- Phần mềm Lập kế hoạch sản xuất
- Phần mềm kế toán sản xuất
- Phần mềm Quản lý nhân sự sản xuất
- Giải pháp ERP khởi đầu cho chuyển đổi trong ngành cơ khí
- Sự khác biệt giữa Phần mềm Customize với Phần mềm Đóng gói
- Quy trình triển khai LinkQ 7S
- Tính giá thành chăn nuôi heo
















