Nguyên Tắc Cơ Bản Trong Quản Lý Chất Lượng Toàn Diện
Ngày đăng: 19/03/2024
Quản lý chất lượng là một quá trình quan trọng trong việc đảm bảo rằng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu chất lượng của khách hàng. Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về quản lý chất lượng toàn diện là gì và nguyên tắc ra sao.
1. Nguyên tắc trong quản lý chất lượng toàn diện
1.1 Quản lý chất lượng toàn diện là gì?
Quản lí chất lượng toàn diện (tiếng Anh: Total Quality Management, viết tắt: TQM) nhằm quản lí chất lượng trên qui mô tổng thể để thỏa mãn các nhu cầu bên trong và bên ngoài.
Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là một phương pháp quản lý dựa trên việc liên tục cải tiến quy trình và hệ thống trong doanh nghiệp. TQM là một phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty
1.2 Nguyên tắc quản lý chất lượng toàn diện
Sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu hàng đầu. Quản lý chất lượng toàn diện tập trung vào việc hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng hoặc vượt qua mong đợi của khách hàng.
Vai trò của lãnh đạo
Nguyên tắc đầu tiên của TQM là cam kết của ban lãnh đạo. Ban lãnh đạo phải cam kết và thể hiện tầm quan trọng của chất lượng trong mọi quyết định và hoạt động của doanh nghiệp. Họ phải tạo ra môi trường và văn hóa thích hợp để khuyến khích và ủng hộ việc thực hiện quản lý chất lượng toàn diện.
Sự tham gia của nhân viên
Để đạt được sự cải thiện liên túc, mỗi thành viên trong tổ chức cần được tham gia và đóng góp ý kiến của mình. Quản lý chất lượng toàn diện khuyến khích việc xây dựng một môi trường làm việc mở, nơi mà mọi người được khuyến khích đề xuất các ý tưởng và ý kiến mới. Nhân viên cần được đào tạo và trang bị đủ kiến thức và kỹ năng để tham gia vào việc cải thiện quy trình và giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng.
Quản lý dựa trên thực tế
Quản lý chất lượng toàn diện dựa trên việc thu thập và phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định dựa trên sự thực tế. Các số liệu và thông tin về chất lượng được sử dụng để đánh giá hiệu suất và đưa ra quyết định cải tiến.
Truyền thông nhất quán
Truyền thông nhất quán trong quản lý chất lượng toàn diện giúp đảm bảo rằng mọi thành viên trong tổ chức đều hiểu rõ mục tiêu, phạm vi và các yêu cầu của TQM, đồng thời thúc đẩy sự tham gia và đóng góp tích cực từ tất cả mọi người.
Tư duy chiến lược
Tư duy chiến lược trong TQM (Quản lý chất lượng toàn diện) là một khía cạnh quan trọng để đảm bảo thành công của chương trình. Điều này liên quan đến cách tổ chức suy nghĩ và tiếp cận các vấn đề chất lượng, quyết định chiến lược và phát triển kế hoạch hành động. Chất lượng phải là một phần trong tầm nhìn dài hạn của doanh nghiệp.
Cải tiến liên tục
Quản lý chất lượng toàn diện đặt sự chú trọng vào việc đánh giá và cải thiện liên tục các quy trình trong tổ chức. Quy trình liên tục đòi hỏi việc xác định và đo lường các chỉ số chất lượng, đồng thời tìm ra cách để cải thiện hiệu suất và hiệu quả của quy trình.
TQM sử dụng các công cụ như kiểm tra chất lượng, đánh giá hiệu suất và phân tích dữ liệu để xác định nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề chất lượng để đưa ra biện pháp khắc phục, Quy trình liên tục cần được thực hiện theo cách có hệ thống và có sự tham gia của các bộ phận trong doanh nghiệp. Các nhóm làm việc có thể được đào tạo để xử lý các vẫn chất lượng cụ thể và để xuất các cải tiến.
Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ là yếu tố quan trọng để tạo ra sự tin tưởng và thu hút khách hàng. Do đó, để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao năng suất, doanh nghiệp nên triển khai phần mềm quản lý ERP vào doanh nghiệp.

2. Giải pháp phần mềm LinkQ ERP
2.1 Lập kế hoạch sản xuất:
Kết nối tổng thể các thông tin trong doanh nghiệp để đảm bảo các bộ phận có đầy đủ nguyên vật liệu và sản phẩm có sẵn khi cần tại thời điểm đó nhưng chỉ với số lượng vừa đủ để giữ cho nhà máy hoạt động hiệu quả với lượng hàng tồn kho dư thừa ở mức tối thiểu.
- Căn cứ vào thời gian giao hàng của đơn hàng và tình hình nguyên vật liệu, nhân sự, máy móc thiết bị để lên kế hoạch sản xuất theo ngày, tuần, tháng, quý, năm.
- Căn cứ vào danh sách đơn hàng cần sản xuất theo từng thời điểm, định mức nguyên vật liệu thực, tồn kho thực tế, thời gian giao hàng của nhà cung cấp để lên kế hoạch vật tư phục vụ sản xuất từng thời điểm. Hạn chế việc mua dư thừa nguyên vật liệu, tiết kiệm các chi phí về bảo quản kho, ứ đọng hàng tồn.
- Tính toán năng lực sản xuất để quyết định nhận thêm đơn hàng.
- Căn cứ dữ liệu quá khứ để lên dự báo nhu cầu tương lai, lên kế hoạch nhân sự, máy móc.
2.2 Tính giá thành sản xuất:
Hệ thống tự động tính toán các khoản chi phí dựa theo định mức được quy định, giảm thiểu tối đa sai sót khi tính toán giá thành sản xuất. Là nền tảng cốt lõi để đảm bảo sức khỏe tài chính doanh nghiệp.
- Tính giá thành sản phẩm theo nguyên vật liệu trực tiếp
- Có thể đáp ứng được mô hình sản xuất hàng loạt và sản xuất theo đơn hàng. Dữ liệu tính toán giá thành được liên kết trực tiếp với định mức nguyên vật liệu sản phẩm (BOM)
- Tính toán theo chi phí nhân công trực tiếp
- Dữ liệu được liên kết trực tiếp với các phân hệ chấm công, tính lương, tính theo công ngày, theo sản phẩm và năng suất làm việc để tính toán được chính xác chi phí nhân công.
- Tính toán theo chi phí sản xuất chung
- Bao gồm các dữ liệu khấu hao tài sản, máy móc thiết bị, và các loại chi phí khác đều được trích xuất đầy đủ và chi tiết.
2.3 Quản lý kho:
Chấm dứt ngay lập tức tình trạng mất kiểm soát hàng hóa, nguyên vật liệu với giải pháp quản lý kho vô cùng khoa học và chi tiết
- Quản lý xuất-nhập-tồn
- Nguyên vật liệu sau khi nhập kho được phân bổ chi tiết theo từng kho, từng vị trí để dễ dàng truy xuất. Đặc biệt với chức năng xác định nguyên vật liệu giành hàng (SO) sẽ giúp đảm bảo luôn có đủ số lượng khi cần sản xuất và không bị chồng chéo nguyên vật liệu sản phẩm.
- Quản lý theo mã vạch, barcode, theo lô-date
- Với những mô hình hoạt động sản xuất theo nhiều công đoạn, cần liên tục xuất nhập bán thành phẩm, thành phẩm, kiểm soát chất lượng... sẽ được giải quyết và kiểm soát triệt để bằng công nghệ quản lý mã vạch, barcode.
- Hệ thống báo cáo và liên kết dữ liệu
- Dữ liệu kho hàng luôn được tổng hợp tức thì theo chứng từ như: phiếu nhập, phiếu xuất, điều chuyển kho, xuất kho lắp ráp, thực hiện tính và cập nhật giá hàng tồn kho. Cho phép lên các báo cáo nhập xuất tồn theo mặt hàng, vụ việc.
2.4 Theo dõi tiến độ sản xuất:
Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp.
- Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp tại từng công đoạn sản xuất.
- Cho biết tình trạng đơn đặt hàng: Chưa sản xuất; Đang chờ nguyên vật liệu; Đề xuất kho nguyên vật liệu sản xuất; Đang được sản xuất tại từng công đoạn cụ thể; Đã nhập kho; Đã giao hàng.
- Quản lý đơn hàng trễ, đơn hàng sắp đến hạn giao. Báo cáo phân tích năng lực giao hàng. Cảnh báo vượt quá công suất và cập nhật theo từng công đoạn.
- Tính toán tổng năng lực sản xuất, tổng thời gian theo thời gian thực.
- Tự động thông báo để đôn đốc và nhắc việc.
2.5 Quản lý chất lượng:
- Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm chi tiết theo từng công đoạn và có liên kết với các bộ phận khác để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và giảm thiểu sai sót thấp nhất. Đồng thời đo lường năng suất theo từng nhân sự, máy móc, nhà máy.
- Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng bán thành phẩm tại mỗi công đoạn; Chất lượng sản phẩm đầu cuối.
- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Cập nhật dữ liệu để phân tích.
- Thống kê, đánh giá các chỉ số hỏng, huỷ, tiêu hao, xác định nguyên nhân lỗi tại từng công đoạn, từng bộ phận để khắc phục.
- Phản ánh chi phí lỗi, huỷ, sản xuất lại vào giá thành sản xuất.
2.6 Kế toán sản xuất:
Được kế thừa từ LinkQ Accounting 7.0 - Phần mềm kế toán doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, khối Quản trị Tài chính - Kế toán trong LinkQ ERP tập trung vào giải pháp giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền, kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả. Bao gồm các phân hệ chính như sau:
- Quản lý vốn bằng tiền
- Quản lý mua hàng phải trả
- Quản lý bán hàng phải thu
- Quản lý hàng tồn kho
- Quản lý giá thành
- Quản lý kế toán tổng hợp
- Quản lý tài sản - công cụ dụng cụ
- Kế toán tiền lương
- Kế toán quản trị
2.7 Quản lý nhân sự:
Nhân sự là nguồn lực vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, LinkQ ERP chú trọng vào các tính năng giúp doanh nghiệp quản trị dễ dàng nguồn nhân lực, bố trí công việc hợp lý, đảm bảo tính công bằng và quyền lợi cho nhân sự. Bao gồm các phân hệ chính như:
- Quản lý thông tin nhân viên
- Quản lý hợp đồng
- Tuyển dụng và đào tạo
- Đánh giá xếp loại nhân viên
- Quản lý chấm công
- Quản lý tính lương
- Quản lý phép
- Quản lý bảo hiểm
- Quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Quản lý cấp phát công cụ dụng cụ
- Hệ thống biểu đồ báo cáo
2.8 Báo cáo hợp nhất:
Giúp nhà quản lý nắm chắc được toàn bộ các thông số hoạt động doanh nghiệp sản xuất như:
- Báo cáo nhu cầu vật tư.
- Báo cáo thống kê sản lượng sản xuất theo nhiều tiêu chí như tỷ lệ hỏng/hủy/phế phẩm.
- Báo cáo trạng thái lệnh/kế hoạch sản xuất.
- Hệ thống cảnh báo tự động khi phát sinh thiếu hụt hoặc vượt định mức, lô/date.
Phần mềm ERP là giải pháp góp phần giúp doanh nghiệp cao chất lượng sản phẩm, từ đó giúp tối ưu chi phí, nâng cao năng suất tăng cạnh tranh. Vì phần mềm ERP là giải pháp quản lý tổng thể từ lập kế hoạch sản xuất, xuất nhập tồn kho, tài chính kế toán,..đến quản lý nhân sự.
Để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ phần mềm ERP, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:
Tin khác:
- Phần mềm ERP sản xuất
- Phần mềm Quản lý kho sản xuất
- Phần mềm Tính giá thành sản xuất
- Phần mềm Lập kế hoạch sản xuất
- Phần mềm kế toán sản xuất
- Phần mềm Quản lý nhân sự sản xuất
- Giải pháp ERP khởi đầu cho chuyển đổi trong ngành cơ khí
- Sự khác biệt giữa Phần mềm Customize với Phần mềm Đóng gói
- Quy trình triển khai LinkQ 7S
- Tính giá thành chăn nuôi heo
















