Những hạn chế trong ngành dệt may hiện nay

Ngày đăng: 23/11/2023

Dệt may hiện nay đang là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế nước ta. Thế nhưng năm 2023, ngành dệt may nước ta phải đối diện với nhiều thách thức do tác động của tình hình kinh tế thế giới và trong nước. Điều này đã gây ra những hạn chế dẫn đến tình trạng đơn hàng sụt giảm, lãi suất tăng cao và chênh lệch tỷ giá… Để rõ hơn về những hạn chế trong ngành dệt may và đâu là giải pháp khắc phục, mời bạn cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau.

 

 

I. Hạn chế

 

Thứ nhất:  Hiện nay, tình trạng yêu cầu truy xuất nguồn gốc bông, vải, sợi hay "xanh hóa" dệt may từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới là những thách thức mà doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần phải giải quyết để có thể hưởng ưu đãi từ các hiệp định này.

 

Thứ hai:  Ngành dệt may gặp các khó khăn trong ngắn hạn về thu hẹp thị trường, sụt giảm đơn hàng và đơn giá, khó khăn nội tại về nguồn vốn, chi phí đầu vào, logistics, nguồn lao động...

 

Thứ ba: Hiện nay, ngành đang đứng trước các thách thức lớn về yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ mô hình sản xuất theo hướng bền vững, xanh, tuần hoàn và đáp ứng các quy định mới liên quan đến lao động, nguồn gốc xuất xứ, khả năng tái chế của sản phẩm từ các thị trường chủ chốt.

 

Thứ tư: Công nghiệp hỗ trợ trong ngành may mặc chưa phát triển mạnh, chưa thu hút được sự quan tâm của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, dẫn đến có sự khan hiếm nguồn nguyên liệu trong nước, phụ thuộc lớn vào nhập khẩu và khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu về quy tắc xuất xứ.

 

Thứ năm: Dệt may của Việt Nam cũng đang gặp phải cạnh tranh lớn từ một số nước đang phát triển hiện đang đẩy mạnh sản xuất trong bối cảnh phục hồi kinh tế và thực hiện hiệu quả chiến lược “xanh hóa” các nhà máy sản xuất.

 

Thứ sáu: Thực trạng thiếu thông tin về thị trường, về nguồn cung nguyên liệu là một trong những lý do khiến doanh nghiệp ngành dệt may khó dịch chuyển lên phương thức sản xuất cao hơn là thiếu thông tin về khách hàng, về các nhà cung cấp và thị trường nguyên phụ liệu, thiếu đội ngũ nhân sự mua hàng am hiểu thị trường và có năng lực quản lý chuỗi giá trị.

 

Những hạn chế trên đã tác động không nhỏ đến tình hình sản xuất ngành dệt may hiện nay. Do đó, doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai phần mềm ERP vào quản lý và vận hành doanh nghiệp. Phần mềm ERP ngành dệt may là giải pháp góp phần giúp doanh nghiệp tham gia chuyển đổi số. Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại tối ưu quy trình giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm.

 

 

 

II. Giải pháp phần mềm LinkQ ERP ngành dệt may

Phần mềm LinkQ ERP ngành dệt may được nghiên cứu và phát triển dựa trên đặc thù các doanh nghiệp dệt may, với các tính năng chính như:

 

1. Quy trình may thành phẩm

- Từ SO của khách hàng, đặt cho SO  1 mã số đơn hàng (MSDH), bộ phận thiết kế may mẫu và điều chỉnh theo yêu cầu khách hàng. Sau khi khách hàng đồng ý, tiến hành sản xuất hàng loạt theo định mức từng mẫu

- Lập bảng định mức cho từng sản phẩm: Từ số lượng sản phẩm cần may, tính được định mức vải, phụ liệu, nhân công, thời gian hoàn thành

- Từ định mức tính ra giá thành kế hoạch cho sản phẩm

- Lập lệnh sản xuất theo từng đơn hàng. Mỗi đơn hàng (một mã sản phẩm) theo một chuyền may

- Tính nhu cầu nguyên vật liệu cho chuyền may: Dựa vào định mức, số lượng đơn đặt hàng mà phần mềm tính toán ra nhu cầu NVL cần thiết cho từng loại sản phẩm, tổng đơn hàng.

- Xuất kho theo lệnh sản xuất:

+ Dựa vào lệnh sản xuất để kho xuất vật tư.

+ Kho theo lệnh sản xuất để xuất nguyên liệu theo thứ tự trước sau các loại nguyên liệu cho cùng sản phẩm (vải, chỉ, khuy, nút, logo,…).

+ Kho thực hiện xuất NVL nhiều lần cho cùng đơn hàng.

+ Kiểm tra dữ liệu tồn kho so với nhu cầu

TH 1: Đủ hàng theo yêu cầu  è lập phiếu xuất kho sản xuất.

TH 2: Thiếu hàng è lập phiếu yêu cầu mua vật tư. Bộ phận kho dựa vào lượng hàng thực tế tồn kho và thứ tự số lệnh sản xuất để làm phiếu yêu cầu mua thêm NVL.

- Phiếu lãnh liệu (phiếu xuất vật tư) và phiếu xuất vải đi may yêu cầu theo dõi : mã vật tư, tên vật tư, qui cách/ màu sắc, đơn vị tính, số lượng cần lãnh, số lượng thực tế lãnh, bộ phận, ngày lãnh.

- Lập kế hoạch sản xuất và theo dõi kế hoạch:

- Sắp xếp trình tự ưu tiên sản xuất (kể cả những đơn hàng phát sinh đột xuất) dựa vào các yếu tố chính sau:

+ Mức độ cấp thiết của đơn hàng

+ Năng suất công nhân/tổ hiện tại ở xưởng. Tổ chuẩn bị hết việc

+ Công suất máy hiện tại. Máy chờ sản xuất.

- So sánh lượng hàng và thời gian hoàn thành so với kế hoạch, lý do trễ, dở dang.

- Kế hoạch tuần này là căn cứ kiểm soát tiến đô cho tuần tiếp theo.

- Dựa vào tiến độ tuần hiện tại lập kế hoạch cho tuần kế tiếp.

- Theo dõi tiến độ sản xuất:

- Bộ phận sản xuất phân công sản xuất theo lệnh sản xuất. Theo dõi tổng quan, chi tiết tiến độ hoàn thành từng công đoạn trong một sản phẩm, sản phẩm trong đơn hàng, từng đơn hàng. Tiến độ được chia theo từng cấp độ theo màu sắc để theo dõi

- Kinh doanh dựa vào báo cáo tổng hợp để theo dõi tình hình sản xuất, tiến độ và  công suất còn dư để báo thời gian cho những đơn hàng mới. Kế toán dựa vào tiến độ để xúc tiến công nợ với khách hàng

 

2. Theo dõi công điểm cho nhân công may theo sản phẩm

- Sau khi cắt vải, nhân viên cắt sẽ dán tem theo cuộn cho bán thành phẩm cắt. Mỗi cuộn gồm nhiều lớp vải, từ 8-10 lớp sẽ vào 01 tem.

- Công nhân may lãnh vải theo cuộn, khi hoàn thành xong một cuộn sẽ giữ lại tem để tính công

- Dùng máy quét mã vạch đề tính số lượng sản phẩm hoàn thành cho nhân công

- Mỗi sản phẩm hoàn thành sẽ quy ra điểm (tùy mức độ dễ/ khó của sản phẩm mà có số điểm tương ứng)

- Tiền công = tổng số điểm x đơn giá

- Công nhân may có thể tra cứu theo mã để biết được công điểm và tiền theo thời điểm

 

3. Quản trị sản xuất , tồn kho

- Quản lý kho vật tư, sản phẩm: sử dụng mã barcode cho các bán thành phẩm, thành phẩm tại các công đoạn

- Mã vật tư, sản phẩm được quy định dựa theo các đặc tính kỹ thuật của sợi, của vãi.

Ví dụ: Chỉ số sợi + Nguyên liệu + Tỷ lệ pha + Mã số màu + Tên nhà cung cấp + Phân loại + …

- Mỗi loại vật tư, sản phẩm được quản lý theo nhiều đơn vị tính. Có thể quy đổi qua lại giữa các đơn vị:

 Ví dụ: 1 cuộn = ? Kg/ yard, …

- Xây dựng định mức tồn kho vật tư tối thiểu: Nếu số lượng vật tư xuất sản xuất thấp hơn số lượng tồn tối thiểu chương trình sẽ cảnh báo.

- Xây dựng định mức tồn kho Sản Phẩm tối thiểu: Nếu số lượng sản phẩm tồn kho thấp hơn mức tồn tối thiểu chương trình sẽ cảnh báo để xây dựng kế hoạch sản xuất thêm.

- Khi xuất kho sản phẩm, vật tư, nếu số lượng tồn trong kho bị âm chương trình cảnh báo và không cho phép xuất kho.

- Dự báo số lượng sản phẩm cần sản xuất thêm, số lương nguyên vật liệu cần nhập mua:

- Khi lập đơn hàng bán sản phẩm, hoặc xuất vật tư nếu:

(Số lượng yêu cầu > Số lượng tồn kho) à Cảnh báo số lượng cần nhập mua, cần sản xuất.

Hoặc:  (Số lượng yêu cầu – Số lượng tồn kho)  <  Định mức tồn kho tối thiểu à Cảnh báo.

- Phiếu xuất kho NVL kế thừa từ Phiếu yêu cầu vật tư.

- Phiếu nhập kho thành phẩm kế thừa từ Phiếu kiểm định chất lượng của bộ phận QC.

- Phiếu nhập mua NVL kế thừa từ PO của bộ phận mua hàng.

- Báo cáo: Theo dõi xuất – nhập - tồn vật tư, sản phẩm tại từng công đoạn.

- Báo cáo tình hình nhập, xuất vật tư, sản phẩm.

- Báo cáo tồn kho tối thiểu – tối đa, báo cáo kiểm kê.

- Báo cáo tồn kho tức thời theo từng thời điểm, từng công đoạn.

+ Tồn kho sản phẩm

 + Tồn kho vật tư

- Quản lý chất lượng vật tư, sản phẩm

- Khi bàn giao bán thành phẩm giữ công đoạn này với công đoạn khác, tiến hành kiểm tra chất lượng bán thành phẩm chuyển giao. Nếu đạt chất lượng tiến hành nhập cho công đoạn tiếp theo. Nếu không đạt chất lượng nhập vào Kho Kiểm định không đạt chất lượng. Cho phép chọn loại Lỗi nào, do công đoạn nào.

- Khi hoàn tất sản phẩm ở công đoạn cuối, kiểm định chất lượng, cho phép phân loại sản phẩm đạt chất lượng, không đạt chất lượng và chọn loại lỗi.

- Vật tư, sản phẩm được phân loại theo từng nhóm, từng loại.

- Mỗi vật tư, sản phẩm sẽ được lưu các thông số kỹ thuật trên hệ thống phần mềm để lấy thông tin lên các mẫu biểu cần thiết.

- Báo cáo:

+ Báo cáo số lượng bán thành phẩm lỗi của từng công đoạn. 

+ Báo cáo số lượng thành phẩm đạt chất lượng, không đạt chất lượng.

+ Thống kê các loại lỗi sản phẩm.

 4. Quản trị hệ thống

-  Phân quyền theo từng chức năng, từng thao tác cho từng nhân viên:

+ Thêm

+ Sửa

+ Xóa đối với từng nhân viên.

-  Phân quyền xem các báo cáo.

- Lưu lại lịch sử truy cập, lịch sử sử dụng của từng người dùng:

+ Người dùng

+ Máy tính truy cập

+ Thao tác đã thực hiện

+ Thời gian thực hiện

- Sao lưu dữ liệu tự động từng ngày.

- Phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố.

 

Qua những hạn chế như vừa kể trên, việc triển khai phần mềm ERP vào doanh nghiệp là vô cùng cần thiết đối với doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Phần mềm ERP ngành dệt may giúp doanh nghiệp quản lý tổng thể từ nhập nguyên vật liệu, tính chi phí, tự động báo cáo,…đến xuất kho thành phẩm.

 

Để biết thêm thông tin về phần mềm LinkQ ERP ngành Dệt may, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:

 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline