Phần mềm quản lý sản xuất xe điện
Ngày đăng: 13/05/2020
Phần mềm quản lý sản xuất xe điện của LinkQ ra đời nhằm giải quyết được những khó khăn trong quy trình sản xuất xe điện gặp phải, đồng thời giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất.
Phần mềm quản lý sản xuất xe điện LinkQ mang lại lợi ích gì?
Phần mềm quản lý sản xuất xe điện là giải pháp nhằm đáp ứng toàn diện nhu cầu quản lý sản xuất của doanh nghiệp. Phần mềm được xây dựng dựa trên quy trình khép kín từ khi thiết lập đơn hàng, nhu cầu sản xuất tiếp đến lập kế hoạch sản xuất, hoạch định và tính toán khả năng cung ứng nguồn nguyên vật liệu trong kho, khả năng thiết lập định mức nguyên vật liệu cho từng công đoạn sản xuất, tính giá thành, tỷ lệ khấu hao nguyên vật liệu cho đến việc theo dõi, giám sát tiến độ sản xuất của từng đơn hàng, từng công đoạn sản xuất…
Ưu điểm hệ thống phần mềm quản lý sản xuất xe điện:
- Giúp các doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất
- Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu và nguồn nhân lực
- Hoạch định công suất máy móc và thiết bị
- Kiểm soát khấu hao vật tư nguyên liệu và phế phẩm
- Tính giá thành sản phẩm
- Dễ dàng theo dõi chi tiết tiến độ sản xuất
- Hệ thống có khả năng lập báo cáo, phân tích, thống kê động
- Hệ thống chạy online giúp người lãnh đạo điều hành công việc mọi lúc, mọi nơi.
Mô tả chi tiết quy trình sản xuất xe điện

1. Đơn đặt mua
- Căn cứ vào nhu cầu NVL đã được tính từ các Lệnh sản xuất, phần mềm hỗ trợ lập đơn hàng mua và quản lý tiến độ mua hàng:
- Thông tin Đơn đặt hàng mua:
- Thông tin nhà cung cấp: Mã nhà cung cấp; Tên nhà cung cấp; Địa chỉ;
- Thông tin sản phẩm: Mã NVL; Tên NVL; Số lượng; Quy cách; Ngày giao hàng; Đơn giá; Thành tiền.
- Trên phiếu đặt mua sẽ có chọn duyệt của admin.
- Quản lý tiến độ nhập mua NVL so với đơn đặt hàng
2. Nhập kho Nguyên vật liệu
- Kế thừa dữ liệu từ đơn đặt mua
- Thông tin Phiếu nhập mua NVL:
- Mã NVL; Tên NVL; Số lượng; Đơn gía; Thành tiền; Kho nhập; Mã nhà cung cấp (NCC), Tên NCC, Ngày nhập kho.
3. Phiếu xuất kho
- Bộ phận kiểm tra chất lượng đầu vào duyệt, phiếu xuất kho sẽ đưa NVL vào lệnh sản xuất.
- Có thể nhập tay phiếu xuất kho hoặc lấy dữ liệu từ định mức NVL.
4. Danh mục
- Người dùng nhập các danh mục cần thiết.
- Danh mục vật tư: trong danh mục vật tư có thể khai công thức, quy trình và chi tiết cần thiết cho từng sản phẩm. Người dùng có thể khai số lượng tối thiểu và tối đa của NVL hoặc thành phẩm để không cho nhập/ xuất kho khi vượt quá số lượng cho phép.
- Danh mục chủng loại sản phẩm
- Danh mục định mức NVL theo BOM
- Danh mục công đoạn sản xuất
5. Lệnh sản xuất
- Kế thừa dữ liệu từ các đơn hàng. Người dùng tạo lệnh sản xuất.
- Thông tin chính: Mã LSX; ngày tạo LSX; Số lượng; Ngày giao; Mức độ ưu tiên; Mã sản phẩm; Tên sản phẩm.
- LinkQ đề xuất: Sử dụng máy tính bảng tiếp nhận kế hoạch và cập nhật thực tế sản xuất của các công đoạn.
- Giao diện màn hình của nhân sự dưới xưởng sản xuất
- Chọn Lệnh sản xuất, màn hình sẽ bung ra danh sách sản phẩm trong Lệnh sản xuất.
- Sau khi chọn sản phẩm, màn hình sẽ thể hiện thông tin:
- Bắt đầu: Chọn Bắt đầu để ghi nhận thời gian bắt đầu sản xuất của công đoạn.
- Loại vật tư
- Quy cách
- Số lượng sản phẩm cần sản xuất.
- Số lượng hoàn thành
- Hoàn thành: Ghi nhận đã hoàn thành sản xuất sản phẩm tại công đoạn.
- Ghi chú:
- Phát triển App, cài đặt trên máy tính bảng để cập nhật các thông tin sản xuất dưới xưởng.
- Chỉ mã nhân viên được khai báo trong trong công đoạn sản xuất của sản phẩm từ Lệnh sản xuất, mới nhìn thấy thông tin sản xuất.
- Chỉ khi công đoạn trước cập nhật trạng thái “Hoàn thành” thì công đoạn sau mới được chọn “Bắt đầu”.
- Giao diện màn hình mô tả trên được áp dụng chung cho tất cả các công đoạn.
- Khi công đoạn chọn trạng thái “Bắt đầu”, chương trình sẽ hiểu sản phẩm đã được đưa vào sản xuất.
- Các thông tin về trạng thái “Bắt đầu; Hoàn thành; Số lượng sản xuất”, được cập nhật về Lệnh sản xuất để lấy lên chức năng Quản lý tiến độ sản xuất.
- Khi lệnh sản xuất đang thực thi hoàn thành thì mới được thực hiện lệnh sản xuất tiếp theo.
- Mô tả thông tin công đoạn lắp ráp:
- Số lệnh sản xuất; Mã sản phẩm; Mã công đoạn; Mã vị trí; Mã nhân viên; Số lượng nhân viên; Số lượng đang sản xuất; Số lượng đã hoàn thành; Số lượng còn lại; Thời gian bắt đầu- kết thúc.
- Thống kê sản xuất: Dữ liệu này có thể được lấy từ app khi nhân viên dưới xưởng check hoàn thành.
6. Kiểm tra chất lượng, kiểm tra xuất xưởng
- Kế thừa từ lệnh sản xuất hoàn thành, bộ phận kiểm tra sẽ check chọn những sản phẩm đạt yêu cầu để nhập kho thành phẩm (KTP). Những sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ nhập kho lỗi (KL) đợi ngày lắp ráp lại và tích chọn những công đoạn đạt yêu cầu.
- Thông tin chính của phiếu kiểm tra:
- Mã thành phẩm; tên thành phẩm; Ngày hoàn thành; Ngày dự kiến sửa chữa; Mã vị trí; Mã công đoạn; Mã lệnh sản xuất; Loại xe; Ghi chú lỗi; hoàn thành.
7. Nhập kho thành phẩm
- Những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ nhập kho thành phẩm.
- Thông tin chính:
- Thông tin sản phẩm: Mã sản phẩm; tên sản phẩm; số lượng; mã LSX; Kho nhập
8. Xuất kho thành phẩm
- Thông tin phiếu xuất kho
- Thông tin khách hàng: Mã khách hàng; tên khách hàng; địa chỉ
- Thông tin sản phẩm: Mã sản phẩm; tên sản phẩm; số lượng; đơn giá; thành tiền; kho xuất
Với những chia sẻ trên đây hy vọng các bạn có thể hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất xe điện. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn về phần mềm quản lý xe điện qua hotline 098 3979 861.
Tin khác:
- Phần mềm ERP sản xuất
- Phần mềm Quản lý kho sản xuất
- Phần mềm Tính giá thành sản xuất
- Phần mềm Lập kế hoạch sản xuất
- Phần mềm kế toán sản xuất
- Phần mềm Quản lý nhân sự sản xuất
- Giải pháp ERP khởi đầu cho chuyển đổi trong ngành cơ khí
- Sự khác biệt giữa Phần mềm Customize với Phần mềm Đóng gói
- Quy trình triển khai LinkQ 7S
- Tính giá thành chăn nuôi heo















