Quy Trình Các Bước Thực Hiện SMED
Ngày đăng: 16/03/2024
Trong bài viết trước, chúng ta đã biết việc ứng dụng phương pháp SMED giúp doanh nghiệp trong quá trình sản xuất rút ngắn thời gian chuyển đổi, tạo điều kiện cho chu kỳ sản xuất nhanh hơn. Sau đây, mời bạn cùng tìm hiểu về quy trình các bước thực hiện SMED.
1. Các bước thực hiện SMED
Bước 1 – Quan sát tình trạng hiện tại và đo đạc thời gian chuyển đổi
Quá trình áp dụng phương pháp SMED thường bắt đầu bằng việc quan sát tình trạng hiện tại của nhà máy. Điều này là quan trọng để nhận ra các vấn đề đang gặp phải và xác định mức độ cải tiến cần thực hiện. Trong giai đoạn này, người phân tích cần tập trung vào cả yếu tố con người (như người vận hành) và yếu tố thiết bị (như máy móc và thiết bị vận hành). Đồng thời, doanh nghiệp có thể tạo một bảng theo dõi đơn giản để thu thập thông tin về quá trình thiết lập/chuyển đổi (bao gồm mô tả hoạt động, thời lượng hoạt động, sửa chữa hoạt động, loại hoạt động – Nội bộ hoặc Bên ngoài).
Bước 2 – Xác định các thao tác bên trong và bên ngoài
Ở bước này, bạn cần xác định các thao tác có thể thực hiện khi máy đang hoạt động và các thao tác được thực hiện khi máy phải dừng. Sau đó, phân loại chúng theo màu sắc để quản lý cho các bước tiếp theo.
Bước 3 – Phân tách các thao tác bên ngoài
Tiếp theo, bạn có thể chuyển các thao tác bên trong thành các thao tác bên ngoài càng nhiều càng tốt, nhằm mục đích loại bỏ các lãng phí như tìm kiếm, thao tác, vận chuyển… Phân tích tình huống, đánh giá hoạt động và xác định cơ hội chuyển đổi từ “bên trong” sang “bên ngoài”.
Bước 4 – Sắp xếp và cải tiến các thao tác bên trong
Sau khi chuyển các thao tác bên trong sang bên ngoài, doanh nghiệp cần rút ngắn thời gian của các thao tác bên trong để giảm thiểu thời gian dừng. Bước này được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau: không chọn lựa, không tìm kiếm, không di chuyển qua lại. Khi thực hiện các hoạt động “bên trong”, doanh nghiệp cần xác định các thao tác/công việc có thể hoàn thành cùng một lúc hoặc đồng thời.
Sau đó, đưa ra tổng kết, phân tích, đánh giá và dự đoán kết quả. Việc thực hiện chuyển đổi nhanh có thể được kết hợp với quy trình 5S và các hoạt động quản lý trực quan khác.
Bước 5 – Sắp xếp và cải tiến các thao tác bên ngoài
Bước tiếp theo là nghiên cứu phương pháp để giảm thời gian các thao tác chuyển đổi bên ngoài. Mặc dù các thao tác bên ngoài không góp phần trực tiếp vào việc giảm thời gian dừng trong quá trình chuyển đổi, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp rút ngắn thời gian các thao tác bên trong. Điều này giúp giảm thời gian tổng thể của quá trình và giảm khối lượng công việc cho công nhân.
Bước 6 – Chuẩn hóa quy trình và duy trì quy trình mới
Bước chuẩn bị này cần thiết để sẵn sàng thực hiện cải tiến. Bộ phận thực hiện chuyển đổi nhanh cần xác định các yếu tố như người thực hiện, vị trí của dụng cụ, vật tư, máy móc; những người tham gia; hướng dẫn triển khai công việc hiệu quả… Cần cụ thể hóa các ý tưởng cải tiến cho các công việc, lập bảng kiểm tra và văn bản hóa các tiêu chuẩn mới. Việc áp dụng phương pháp SMED là một công việc không chỉ cần thực hiện một lần mà cần được duy trì. Đồng thời, đào tạo cho công nhân về các tiêu chuẩn mới khi áp dụng phương pháp cũng rất quan trọng. Nếu không được duy trì, bất kỳ tiêu chuẩn nào được đặt ra cũng sẽ dần bị bỏ quên.
Khi doanh nghiệp thực hiện các bước trên đây sẽ góp phần triển khai SMED hiệu quả và thành công hơn. Bên cạnh đó, để quá trình sản xuất luôn tối ưu, đạt hiệu quả cao nhà quản lý nên triển khai phần mềm ERP vào quản lý và vận hành doanh nghiệp.

2. Giải pháp phần mềm LinkQ ERP
2.1 Lập kế hoạch sản xuất:
Kết nối tổng thể các thông tin trong doanh nghiệp để đảm bảo các bộ phận có đầy đủ nguyên vật liệu và sản phẩm có sẵn khi cần tại thời điểm đó nhưng chỉ với số lượng vừa đủ để giữ cho nhà máy hoạt động hiệu quả với lượng hàng tồn kho dư thừa ở mức tối thiểu.
- Căn cứ vào thời gian giao hàng của đơn hàng và tình hình nguyên vật liệu, nhân sự, máy móc thiết bị để lên kế hoạch sản xuất theo ngày, tuần, tháng, quý, năm.
- Căn cứ vào danh sách đơn hàng cần sản xuất theo từng thời điểm, định mức nguyên vật liệu thực, tồn kho thực tế, thời gian giao hàng của nhà cung cấp để lên kế hoạch vật tư phục vụ sản xuất từng thời điểm. Hạn chế việc mua dư thừa nguyên vật liệu, tiết kiệm các chi phí về bảo quản kho, ứ đọng hàng tồn.
- Tính toán năng lực sản xuất để quyết định nhận thêm đơn hàng.
- Căn cứ dữ liệu quá khứ để lên dự báo nhu cầu tương lai, lên kế hoạch nhân sự, máy móc.
2.2 Tính giá thành sản xuất:
Hệ thống tự động tính toán các khoản chi phí dựa theo định mức được quy định, giảm thiểu tối đa sai sót khi tính toán giá thành sản xuất. Là nền tảng cốt lõi để đảm bảo sức khỏe tài chính doanh nghiệp.
- Tính giá thành sản phẩm theo nguyên vật liệu trực tiếp
- Có thể đáp ứng được mô hình sản xuất hàng loạt và sản xuất theo đơn hàng. Dữ liệu tính toán giá thành được liên kết trực tiếp với định mức nguyên vật liệu sản phẩm (BOM)
- Tính toán theo chi phí nhân công trực tiếp
- Dữ liệu được liên kết trực tiếp với các phân hệ chấm công, tính lương, tính theo công ngày, theo sản phẩm và năng suất làm việc để tính toán được chính xác chi phí nhân công.
- Tính toán theo chi phí sản xuất chung
- Bao gồm các dữ liệu khấu hao tài sản, máy móc thiết bị, và các loại chi phí khác đều được trích xuất đầy đủ và chi tiết.
2.3 Quản lý kho:
Chấm dứt ngay lập tức tình trạng mất kiểm soát hàng hóa, nguyên vật liệu với giải pháp quản lý kho vô cùng khoa học và chi tiết
- Quản lý xuất-nhập-tồn
- Nguyên vật liệu sau khi nhập kho được phân bổ chi tiết theo từng kho, từng vị trí để dễ dàng truy xuất. Đặc biệt với chức năng xác định nguyên vật liệu giành hàng (SO) sẽ giúp đảm bảo luôn có đủ số lượng khi cần sản xuất và không bị chồng chéo nguyên vật liệu sản phẩm.
- Quản lý theo mã vạch, barcode, theo lô-date
- Với những mô hình hoạt động sản xuất theo nhiều công đoạn, cần liên tục xuất nhập bán thành phẩm, thành phẩm, kiểm soát chất lượng... sẽ được giải quyết và kiểm soát triệt để bằng công nghệ quản lý mã vạch, barcode.
- Hệ thống báo cáo và liên kết dữ liệu
- Dữ liệu kho hàng luôn được tổng hợp tức thì theo chứng từ như: phiếu nhập, phiếu xuất, điều chuyển kho, xuất kho lắp ráp, thực hiện tính và cập nhật giá hàng tồn kho. Cho phép lên các báo cáo nhập xuất tồn theo mặt hàng, vụ việc.
2.4 Theo dõi tiến độ sản xuất:
Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp.
- Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp tại từng công đoạn sản xuất.
- Cho biết tình trạng đơn đặt hàng: Chưa sản xuất; Đang chờ nguyên vật liệu; Đề xuất kho nguyên vật liệu sản xuất; Đang được sản xuất tại từng công đoạn cụ thể; Đã nhập kho; Đã giao hàng.
- Quản lý đơn hàng trễ, đơn hàng sắp đến hạn giao. Báo cáo phân tích năng lực giao hàng. Cảnh báo vượt quá công suất và cập nhật theo từng công đoạn.
- Tính toán tổng năng lực sản xuất, tổng thời gian theo thời gian thực.
- Tự động thông báo để đôn đốc và nhắc việc.
2.5 Quản lý chất lượng:
- Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm chi tiết theo từng công đoạn và có liên kết với các bộ phận khác để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và giảm thiểu sai sót thấp nhất. Đồng thời đo lường năng suất theo từng nhân sự, máy móc, nhà máy.
- Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng bán thành phẩm tại mỗi công đoạn; Chất lượng sản phẩm đầu cuối.
- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Cập nhật dữ liệu để phân tích.
- Thống kê, đánh giá các chỉ số hỏng, huỷ, tiêu hao, xác định nguyên nhân lỗi tại từng công đoạn, từng bộ phận để khắc phục.
- Phản ánh chi phí lỗi, huỷ, sản xuất lại vào giá thành sản xuất.
2.6 Kế toán sản xuất:
Được kế thừa từ LinkQ Accounting 7.0 - Phần mềm kế toán doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, khối Quản trị Tài chính - Kế toán trong LinkQ ERP tập trung vào giải pháp giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền, kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả. Bao gồm các phân hệ chính như sau:
- Quản lý vốn bằng tiền
- Quản lý mua hàng phải trả
- Quản lý bán hàng phải thu
- Quản lý hàng tồn kho
- Quản lý giá thành
- Quản lý kế toán tổng hợp
- Quản lý tài sản - công cụ dụng cụ
- Kế toán tiền lương
- Kế toán quản trị
2.7 Quản lý nhân sự:
Nhân sự là nguồn lực vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, LinkQ ERP chú trọng vào các tính năng giúp doanh nghiệp quản trị dễ dàng nguồn nhân lực, bố trí công việc hợp lý, đảm bảo tính công bằng và quyền lợi cho nhân sự. Bao gồm các phân hệ chính như:
- Quản lý thông tin nhân viên
- Quản lý hợp đồng
- Tuyển dụng và đào tạo
- Đánh giá xếp loại nhân viên
- Quản lý chấm công
- Quản lý tính lương
- Quản lý phép
- Quản lý bảo hiểm
- Quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Quản lý cấp phát công cụ dụng cụ
- Hệ thống biểu đồ báo cáo
2.8 Báo cáo hợp nhất:
Giúp nhà quản lý nắm chắc được toàn bộ các thông số hoạt động doanh nghiệp sản xuất như:
- Báo cáo nhu cầu vật tư.
- Báo cáo thống kê sản lượng sản xuất theo nhiều tiêu chí như tỷ lệ hỏng/hủy/phế phẩm.
- Báo cáo trạng thái lệnh/kế hoạch sản xuất.
- Hệ thống cảnh báo tự động khi phát sinh thiếu hụt hoặc vượt định mức, lô/date.
Phần mềm ERP là giải pháp góp phần giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, nâng cao năng suất tăng cạnh tranh từ đó tăng doanh thu. Vì phần mềm ERP là giải pháp quản lý tổng thể giúp doanh nghiệp tự động hoá các công việc thủ công, từ đó tối ưu thời gian chi phí và nhân lực, nâng cao hiệu suất công việc hơn.
Để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ phần mềm ERP, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:
Tin khác:
- Phần mềm ERP sản xuất
- Phần mềm Quản lý kho sản xuất
- Phần mềm Tính giá thành sản xuất
- Phần mềm Lập kế hoạch sản xuất
- Phần mềm kế toán sản xuất
- Phần mềm Quản lý nhân sự sản xuất
- Giải pháp ERP khởi đầu cho chuyển đổi trong ngành cơ khí
- Sự khác biệt giữa Phần mềm Customize với Phần mềm Đóng gói
- Quy trình triển khai LinkQ 7S
- Tính giá thành chăn nuôi heo
















