Quy trình và Giải pháp quản lý sản xuất ngành dệt may hiệu quả

Ngày đăng: 11/12/2023

Với đặc thù trong quy trình thực hiện đã khiến ngành dệt may trở thành một trong số các ngành nghề khó quản lý. Mỗi một sản phẩm đều có nhiều chi tiết được làm ở các công đoạn khác nhau. Và nếu doanh nghiệp không có phương pháp quản lý ngành may thích hợp thì rất dễ phát sinh các vấn đề không đáng có. Dưới đây, mời bạn cùng tham khảo về quy trình sản xuất ngành dệt may.

 

I. Quy trình quản lý sản xuất ngành may hiện đại

1. Đánh giá năng lực sản xuất

Đánh giá khả năng sản xuất là bước quan trọng đầu tiên trong việc định hướng hoạt động kinh doanh, giúp người quản lý nắm được nhu cầu của thị trường về sản phẩm may mặc. Từ đó, họ sẽ có cái nhìn tổng quan và đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp.

2. Xác định nhu cầu nguyên vật liệu

Là hoạt động quan trọng trong quản lý sản xuất, việc xác định nhu cầu về nguyên vật liệu sẽ dựa trên các dữ liệu về phân tích thị trường và đánh giá khả năng sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó, tính toán số lượng nguyên vật liệu cần thiết để thực hiện sản xuất theo đúng kế hoạch.

Với đặc tính cần rất nhiều loại nguyên vật liệu, công đoạn thực hiện phức tạp và nhu cầu của người dùng luôn biến đổi, quản lý sản xuất ngành may sẽ gặp khó khăn nếu thiếu bản xác định nguyên vật liệu chi tiết.

3. Quản lý các giai đoạn sản xuất

* Thiết kế rập trong may mặc

Thiết kế rập là hoạt động tạo ra một bản vẽ kỹ thuật ứng dụng trong may mặc. Từ bản vẽ đó, thợ cắt và may các chi tiết thành sản phẩm hoàn chỉnh. Đồng thời, sau khi bản vẽ gốc được hoàn thành thì chúng sẽ được nhân bản lên thành nhiều bản sao khác với nhiều màu sắc khác nhau. Có 2 cách thiết kế rập phổ biến: thiết kế rập bằng tay và thiết kế rập bằng máy tính

Dù sử dụng cách nào thì doanh nghiệp vẫn rất khó tránh khỏi các sai sót trong quá trình đo đạc kích cỡ, kiểu mẫu không đúng với yêu cầu của khách hàng,... Vì thế, nhà quản lý phải phân chia nhóm hợp lý, chuyên phụ trách các kiểu dáng quần áo khác nhau và giám sát chặt chẽ để đảm bảo mẫu rập đúng như quy định của khách hàng.

* Cắt tạo sản phẩm

Đây là công đoạn thực thi hóa mẫu rập đã được thiết kế thành các mẫu cắt đạt chuẩn. Trong giai đoạn này, thường có những sai sót phát sinh như cắt sai, cắt nhầm kích thước so với mẫu rập,... Để hạn chế điều đó, nhà quản lý phải tuyển dụng nhân viên có kỹ năng thích hợp,  giám sát chặt chẽ hoạt động cắt để loại bỏ mặt hàng bị lỗi và đảm bảo những mặt hàng được giữ lại là sản phẩm đạt chuẩn.

* May thành sản phẩm hoàn thiện

Sau khi đã tạo nên các tấm vải đạt chuẩn ở giai đoạn trên, công nhân bắt đầu tiến hành sử dụng máy móc và thiết bị cần thiết để may thành sản phẩm hoàn chỉnh.

Ở giai đoạn này thường có những sai sót như đường may hở mũi, thiếu mũi, may sai kỹ thuật, không đúng chất lượng mẫu mã, lỗi về màu sắc, lỗi nhảy kích cỡ,… có thể ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp. Vì thế, là nhà quản lý, bạn phải đảm bảo đội ngũ nhân viên thực hiện đúng tiến độ đã đề ra với số lượng và chất lượng đạt chuẩn theo kế hoạch.

* Là ủi sản phẩm

Bằng cách sử dụng các trang thiết bị chất lượng, công nhân sẽ thực hiện ủi hàng hóa nhanh chóng. Sản phẩm sau khi được ủi phẳng cần giữ nguyên màu sắc và chất lượng vải như ban đầu. Đây là bước rất cần thiết để giúp sản phẩm đẹp mắt và phẳng mịn hơn trước khi đến tay khách hàng, người dùng.

* Kiểm tra chất lượng thành phẩm tổng thể

Đây là công đoạn quan trọng nhằm đảm bảo sản phẩm đạt đúng tiêu chuẩn trước khi xuất ra thị trường. Các sản phẩm chưa đạt yêu cầu sẽ tiếp tục bị loại bỏ. Vì thế, nhà quản lý cần giám sát chặt chẽ và kiểm tra thường xuyên, đột xuất để đảm bảo công nhân thực hiện kiểm định tốt theo từng giai đoạn.

4. Quản lý chất lượng sản phẩm

Đây là bước cuối cùng trong quản lý sản xuất ngành may mặc. Chất lượng sản phẩm may mặc có vai trò rất quan trọng, quyết định bộ mặt thương hiệu và độ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Chính vì thế, công tác quản lý và kiểm định phải được thực hiện chặt chẽ, xuyên suốt quy trình sản xuất. Từ đó, có báo cáo cụ thể về số lượng và đặc điểm phân loại của từng sản phẩm theo tiêu chí đặt ra ban đầu.

 

 

Chúng ta có thể thấy, dù quy trình sản xuất có chặt chẽ đến đâu thì ở mỗi công đoạn nhiều hay ít đều có những sai sót. Do đó, để khắc phục cũng như hạn chế những lỗi phát sinh trong sản xuất , doanh nghiệp ngành dệt may nên triển khai phần mềm quản lý sản xuất (ERP) vào quản lý và điều hành doanh nghiệp

 

 

 

 

II. Giải pháp phần mềm LinkQ ERP ngành dệt may

Phần mềm LinkQ ERP ngành dệt may được nghiên cứu và phát triển dựa trên đặc thù các doanh nghiệp dệt may, với các tính năng chính như:

 

 

1. Quy trình may thành phẩm

- Từ SO của khách hàng, đặt cho SO  1 mã số đơn hàng (MSDH), bộ phận thiết kế may mẫu và điều chỉnh theo yêu cầu khách hàng. Sau khi khách hàng đồng ý, tiến hành sản xuất hàng loạt theo định mức từng mẫu

- Lập bảng định mức cho từng sản phẩm: Từ số lượng sản phẩm cần may, tính được định mức vải, phụ liệu, nhân công, thời gian hoàn thành

- Từ định mức tính ra giá thành kế hoạch cho sản phẩm

- Lập lệnh sản xuất theo từng đơn hàng. Mỗi đơn hàng (một mã sản phẩm) theo một chuyền may

- Tính nhu cầu nguyên vật liệu cho chuyền may: Dựa vào định mức, số lượng đơn đặt hàng mà phần mềm tính toán ra nhu cầu NVL cần thiết cho từng loại sản phẩm, tổng đơn hàng.

- Xuất kho theo lệnh sản xuất:

+ Dựa vào lệnh sản xuất để kho xuất vật tư.

+ Kho theo lệnh sản xuất để xuất nguyên liệu theo thứ tự trước sau các loại nguyên liệu cho cùng sản phẩm (vải, chỉ, khuy, nút, logo,…).

+ Kho thực hiện xuất NVL nhiều lần cho cùng đơn hàng.

+ Kiểm tra dữ liệu tồn kho so với nhu cầu

TH 1: Đủ hàng theo yêu cầu  è lập phiếu xuất kho sản xuất.

TH 2: Thiếu hàng è lập phiếu yêu cầu mua vật tư. Bộ phận kho dựa vào lượng hàng thực tế tồn kho và thứ tự số lệnh sản xuất để làm phiếu yêu cầu mua thêm NVL.

- Phiếu lãnh liệu (phiếu xuất vật tư) và phiếu xuất vải đi may yêu cầu theo dõi : mã vật tư, tên vật tư, qui cách/ màu sắc, đơn vị tính, số lượng cần lãnh, số lượng thực tế lãnh, bộ phận, ngày lãnh.

- Lập kế hoạch sản xuất và theo dõi kế hoạch:

- Sắp xếp trình tự ưu tiên sản xuất (kể cả những đơn hàng phát sinh đột xuất) dựa vào các yếu tố chính sau:

+ Mức độ cấp thiết của đơn hàng

+ Năng suất công nhân/tổ hiện tại ở xưởng. Tổ chuẩn bị hết việc

+ Công suất máy hiện tại. Máy chờ sản xuất.

- So sánh lượng hàng và thời gian hoàn thành so với kế hoạch, lý do trễ, dở dang.

- Kế hoạch tuần này là căn cứ kiểm soát tiến đô cho tuần tiếp theo.

- Dựa vào tiến độ tuần hiện tại lập kế hoạch cho tuần kế tiếp.

- Theo dõi tiến độ sản xuất:

- Bộ phận sản xuất phân công sản xuất theo lệnh sản xuất. Theo dõi tổng quan, chi tiết tiến độ hoàn thành từng công đoạn trong một sản phẩm, sản phẩm trong đơn hàng, từng đơn hàng. Tiến độ được chia theo từng cấp độ theo màu sắc để theo dõi

- Kinh doanh dựa vào báo cáo tổng hợp để theo dõi tình hình sản xuất, tiến độ và  công suất còn dư để báo thời gian cho những đơn hàng mới. Kế toán dựa vào tiến độ để xúc tiến công nợ với khách hàng

 

2. Theo dõi công điểm cho nhân công may theo sản phẩm

- Sau khi cắt vải, nhân viên cắt sẽ dán tem theo cuộn cho bán thành phẩm cắt. Mỗi cuộn gồm nhiều lớp vải, từ 8-10 lớp sẽ vào 01 tem.

- Công nhân may lãnh vải theo cuộn, khi hoàn thành xong một cuộn sẽ giữ lại tem để tính công

- Dùng máy quét mã vạch đề tính số lượng sản phẩm hoàn thành cho nhân công

- Mỗi sản phẩm hoàn thành sẽ quy ra điểm (tùy mức độ dễ/ khó của sản phẩm mà có số điểm tương ứng)

- Tiền công = tổng số điểm x đơn giá

- Công nhân may có thể tra cứu theo mã để biết được công điểm và tiền theo thời điểm

 

3. Quản trị sản xuất , tồn kho

- Quản lý kho vật tư, sản phẩm: sử dụng mã barcode cho các bán thành phẩm, thành phẩm tại các công đoạn

- Mã vật tư, sản phẩm được quy định dựa theo các đặc tính kỹ thuật của sợi, của vãi.

Ví dụ: Chỉ số sợi + Nguyên liệu + Tỷ lệ pha + Mã số màu + Tên nhà cung cấp + Phân loại + …

- Mỗi loại vật tư, sản phẩm được quản lý theo nhiều đơn vị tính. Có thể quy đổi qua lại giữa các đơn vị:

 Ví dụ: 1 cuộn = ? Kg/ yard, …

- Xây dựng định mức tồn kho vật tư tối thiểu: Nếu số lượng vật tư xuất sản xuất thấp hơn số lượng tồn tối thiểu chương trình sẽ cảnh báo.

- Xây dựng định mức tồn kho Sản Phẩm tối thiểu: Nếu số lượng sản phẩm tồn kho thấp hơn mức tồn tối thiểu chương trình sẽ cảnh báo để xây dựng kế hoạch sản xuất thêm.

- Khi xuất kho sản phẩm, vật tư, nếu số lượng tồn trong kho bị âm chương trình cảnh báo và không cho phép xuất kho.

- Dự báo số lượng sản phẩm cần sản xuất thêm, số lương nguyên vật liệu cần nhập mua:

- Khi lập đơn hàng bán sản phẩm, hoặc xuất vật tư nếu:

(Số lượng yêu cầu > Số lượng tồn kho) à Cảnh báo số lượng cần nhập mua, cần sản xuất.

Hoặc:  (Số lượng yêu cầu – Số lượng tồn kho)  <  Định mức tồn kho tối thiểu à Cảnh báo.

- Phiếu xuất kho NVL kế thừa từ Phiếu yêu cầu vật tư.

- Phiếu nhập kho thành phẩm kế thừa từ Phiếu kiểm định chất lượng của bộ phận QC.

- Phiếu nhập mua NVL kế thừa từ PO của bộ phận mua hàng.

- Báo cáo: Theo dõi xuất – nhập - tồn vật tư, sản phẩm tại từng công đoạn.

- Báo cáo tình hình nhập, xuất vật tư, sản phẩm.

- Báo cáo tồn kho tối thiểu – tối đa, báo cáo kiểm kê.

- Báo cáo tồn kho tức thời theo từng thời điểm, từng công đoạn.

+ Tồn kho sản phẩm

 + Tồn kho vật tư

- Quản lý chất lượng vật tư, sản phẩm

- Khi bàn giao bán thành phẩm giữ công đoạn này với công đoạn khác, tiến hành kiểm tra chất lượng bán thành phẩm chuyển giao. Nếu đạt chất lượng tiến hành nhập cho công đoạn tiếp theo. Nếu không đạt chất lượng nhập vào Kho Kiểm định không đạt chất lượng. Cho phép chọn loại Lỗi nào, do công đoạn nào.

- Khi hoàn tất sản phẩm ở công đoạn cuối, kiểm định chất lượng, cho phép phân loại sản phẩm đạt chất lượng, không đạt chất lượng và chọn loại lỗi.

- Vật tư, sản phẩm được phân loại theo từng nhóm, từng loại.

- Mỗi vật tư, sản phẩm sẽ được lưu các thông số kỹ thuật trên hệ thống phần mềm để lấy thông tin lên các mẫu biểu cần thiết.

- Báo cáo:

+ Báo cáo số lượng bán thành phẩm lỗi của từng công đoạn. 

+ Báo cáo số lượng thành phẩm đạt chất lượng, không đạt chất lượng.

+ Thống kê các loại lỗi sản phẩm.

 4. Quản trị hệ thống

-  Phân quyền theo từng chức năng, từng thao tác cho từng nhân viên:

+ Thêm

+ Sửa

+ Xóa đối với từng nhân viên.

-  Phân quyền xem các báo cáo.

- Lưu lại lịch sử truy cập, lịch sử sử dụng của từng người dùng:

+ Người dùng

+ Máy tính truy cập

+ Thao tác đã thực hiện

+ Thời gian thực hiện

- Sao lưu dữ liệu tự động từng ngày.

- Phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố.

 

Trên đây là các bước của một quy trình sản xuất dệt may điển hình của các doanh nghiệp. Bên cạnh một quy trình sản xuất chuẩn, để nâng cao năng suất tối ưu chi phí doanh nghiệp cần triển khai phần mềm ERP vào quản lý doanh nghiệp.

 

Để biết thêm thông tin về phần mềm LinkQ ERP ngành Dệt may, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline