Ứng Dụng Của Cobot Trong Ngành Công Nghiệp

Ngày đăng: 13/04/2024

Trong thời đại công nghiệp 4.0, sự kết hợp giữa con người và công nghệ ngày càng trở nên phổ biến. Một trong những tiến bộ đáng chú ý nhất của cuộc cách mạng công nghiệp này là sự xuất hiện của cobot. Để tìm hiểu về cobot là gì và được ứng dụng như thế nào trong ngành công nghiệp, mời bạn cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau.

 

 

1.Ứng dụng của Cobot trong ngành công nghiệp

1.1 Cobot là gì?

Cobot (hay còn gọi là collaborative robot) là một loại robot được thiết kế để làm việc cùng con người trong một môi trường công nghiệp.

Sự khác biệt chính giữa cobot và robot công nghiệp truyền thống là cobot được thiết kế để có khả năng tương tác an toàn và hiệu quả với con người, thường là bằng cách sử dụng cảm biến và công nghệ điều khiển tiên tiến.

Cobot thường được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ như lắp ráp sản phẩm, đóng gói, vận chuyển hàng hóa và nhiều tác vụ khác trong môi trường sản xuất, nhằm tăng cường hiệu suất và linh hoạt, đồng thời giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và tăng tính an toàn.

 

1.2 Ứng dụng của cobot

Ngành công nghiệp thực phẩm: Trong ngành công nghiệp thực phẩm, nhu cầu tự động hóa đã tăng lên do sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng, yêu cầu về an toàn thực phẩm cũng như an toàn lao động. Tuy nhiên, tự động hóa trong ngành này phức tạp hơn do robot gặp khó khăn trong việc xử lý trực tiếp các sản phẩm thực phẩm. Sự xuất hiện của cobots và công nghệ gắp mới đã giúp giải quyết vấn đề này.

Ngành công nghiệp nhựa: Ngành công nghiệp nhựa thường sản xuất với số lượng ít nhưng đa dạng. Điều này làm cho việc tự động hóa trở nên phức tạp hơn do quy trình sản xuất thường thay đổi. Cobots đã thúc đẩy sự tiến bộ trong ngành này bởi tính linh hoạt và khả năng học hỏi thao tác mới của chúng.

Ngành công nghiệp bao bì: Trong ngành công nghiệp bao bì, nhu cầu về các sản phẩm nhỏ và tùy chỉnh đang gia tăng. Cobots phản ứng linh hoạt với điều này, có thể thực hiện các tác vụ đóng gói đơn giản và xếp hàng lên pallet. Việc giảm bớt công việc vật lý lặp đi lặp lại giúp tăng cường năng suất và hạnh phúc của nhân viên.

Ngành công nghiệp điện tử: Trong ngành công nghiệp điện tử, các sản phẩm thường nhỏ và đòi hỏi xử lý cẩn thận. Cobots được trang bị nhiều cảm biến khác nhau, giúp chúng thích hợp với các ứng dụng nhạy cảm như kiểm tra chất lượng hoặc thử nghiệm.

Ngành công nghiệp dược phẩm: Ngành công nghiệp dược phẩm thường làm việc với số lượng lớn và yêu cầu kiểm tra chất lượng chặt chẽ. Tự động hóa là lựa chọn lý tưởng ở đây, với cobots mang lại tính chính xác và ổn định trong quy trình sản xuất.

Ngành công nghiệp ô tô: Công nghiệp ô tô đã lâu đã sử dụng robot để lắp ráp xe hơi. Sự phát triển của cobots ngày nay cung cấp sự linh hoạt và tính tùy chỉnh cao hơn cho ngành này.

Ngành công nghiệp kim loại: Sản xuất kim loại với số lượng ít và đa dạng ngày càng phổ biến. Môi trường này lý tưởng cho sự linh hoạt của cobots, giúp chúng nhanh chóng thích ứng với các yêu cầu sản xuất động đạc. Cobots có thể thực hiện nhiều tác vụ như hàn, tải máy CNC và ép phanh trong ngành này.

 

Cobot được ứng dụng khá nhiều trong ngành công nghiệp. Bên cạnh việc ứng dụng Cobot, để tăng năng suất, chất lượng và cạnh tranh trên thị trường nhà lãnh đạo nên triển khai phần mềm ERP vào quản lý và điều hành doanh nghiệp.

 

 

 

2. Giải pháp phần mềm LinkQ ERP

2.1 Lập kế hoạch sản xuất:

Kết nối tổng thể các thông tin trong doanh nghiệp để đảm bảo các bộ phận có đầy đủ nguyên vật liệu và sản phẩm có sẵn khi cần tại thời điểm đó nhưng chỉ với số lượng vừa đủ để giữ cho nhà máy hoạt động hiệu quả với lượng hàng tồn kho dư thừa ở mức tối thiểu.

- Căn cứ vào thời gian giao hàng của đơn hàng và tình hình nguyên vật liệu, nhân sự, máy móc thiết bị để lên kế hoạch sản xuất theo ngày, tuần, tháng, quý, năm. 

- Căn cứ vào danh sách đơn hàng cần sản xuất theo từng thời điểm, định mức nguyên vật liệu thực, tồn kho thực tế, thời gian giao hàng của nhà cung cấp để lên kế hoạch vật tư phục vụ sản xuất từng thời điểm. Hạn chế việc mua dư thừa nguyên vật liệu, tiết kiệm các chi phí về bảo quản kho, ứ đọng hàng tồn.

- Tính toán năng lực sản xuất để quyết định nhận thêm đơn hàng.

- Căn cứ dữ liệu quá khứ để lên dự báo nhu cầu tương lai, lên kế hoạch nhân sự, máy móc.

 

2.2 Tính giá thành sản xuất:

Hệ thống tự động tính toán các khoản chi phí dựa theo định mức được quy định, giảm thiểu tối đa sai sót khi tính toán giá thành sản xuất. Là nền tảng cốt lõi để đảm bảo sức khỏe tài chính doanh nghiệp.

- Tính giá thành sản phẩm theo nguyên vật liệu trực tiếp

- Có thể đáp ứng được mô hình sản xuất hàng loạt và sản xuất theo đơn hàng. Dữ liệu tính toán giá thành được liên kết trực tiếp với định mức nguyên vật liệu sản phẩm (BOM)

- Tính toán theo chi phí nhân công trực tiếp

- Dữ liệu được liên kết trực tiếp với các phân hệ chấm công, tính lương, tính theo công ngày, theo sản phẩm và năng suất làm việc để tính toán được chính xác chi phí nhân công.

- Tính toán theo chi phí sản xuất chung

- Bao gồm các dữ liệu khấu hao tài sản, máy móc thiết bị, và các loại chi phí khác đều được trích xuất đầy đủ và chi tiết.

 

2.3 Quản lý kho:

Chấm dứt ngay lập tức tình trạng mất kiểm soát hàng hóa, nguyên vật liệu với giải pháp quản lý kho vô cùng khoa học và chi tiết

- Quản lý xuất-nhập-tồn

- Nguyên vật liệu sau khi nhập kho được phân bổ chi tiết theo từng kho, từng vị trí để dễ dàng truy xuất. Đặc biệt với chức năng xác định nguyên vật liệu giành hàng (SO) sẽ giúp đảm bảo luôn có đủ số lượng khi cần sản xuất và không bị chồng chéo nguyên vật liệu sản phẩm.

- Quản lý theo mã vạch, barcode, theo lô-date

- Với những mô hình hoạt động sản xuất theo nhiều công đoạn, cần liên tục xuất nhập bán thành phẩm, thành phẩm, kiểm soát chất lượng... sẽ được giải quyết và kiểm soát triệt để bằng công nghệ quản lý mã vạch, barcode.

- Hệ thống báo cáo và liên kết dữ liệu

- Dữ liệu kho hàng luôn được tổng hợp tức thì theo chứng từ như: phiếu nhập, phiếu xuất, điều chuyển kho, xuất kho lắp ráp, thực hiện tính và cập nhật giá hàng tồn kho. Cho phép lên các báo cáo nhập xuất tồn theo mặt hàng, vụ việc.

 

2.4 Theo dõi tiến độ sản xuất:

Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp.

- Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp tại từng công đoạn sản xuất. 

- Cho biết tình trạng đơn đặt hàng: Chưa sản xuất; Đang chờ nguyên vật liệu; Đề xuất kho nguyên vật liệu sản xuất; Đang được sản xuất tại từng công đoạn cụ thể; Đã nhập kho; Đã giao hàng.

- Quản lý đơn hàng trễ, đơn hàng sắp đến hạn giao. Báo cáo phân tích năng lực giao hàng. Cảnh báo vượt quá công suất và cập nhật theo từng công đoạn. 

- Tính toán tổng năng lực sản xuất, tổng thời gian theo thời gian thực. 

- Tự động thông báo để đôn đốc và nhắc việc.

 

2.5 Quản lý chất lượng:

- Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm chi tiết theo từng công đoạn và có liên kết với các bộ phận khác để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và giảm thiểu sai sót thấp nhất. Đồng thời đo lường năng suất theo từng nhân sự, máy móc, nhà máy.

- Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng bán thành phẩm tại mỗi công đoạn; Chất lượng sản phẩm đầu cuối.

- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Cập nhật dữ liệu để phân tích.

- Thống kê, đánh giá các chỉ số hỏng, huỷ, tiêu hao, xác định nguyên nhân lỗi tại từng công đoạn, từng bộ phận để khắc phục.

- Phản ánh chi phí lỗi, huỷ, sản xuất lại vào giá thành sản xuất.

 

2.6 Kế toán sản xuất:

Được kế thừa từ LinkQ Accounting 7.0 - Phần mềm kế toán doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, khối Quản trị Tài chính - Kế toán trong LinkQ ERP tập trung vào giải pháp giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền, kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả. Bao gồm các phân hệ chính như sau:

- Quản lý vốn bằng tiền

- Quản lý mua hàng phải trả

- Quản lý bán hàng phải thu

- Quản lý hàng tồn kho

- Quản lý giá thành

- Quản lý kế toán tổng hợp

- Quản lý tài sản - công cụ dụng cụ

- Kế toán tiền lương

- Kế toán quản trị

 

2.7 Quản lý nhân sự:

Nhân sự là nguồn lực vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, LinkQ ERP chú trọng vào các tính năng giúp doanh nghiệp quản trị dễ dàng nguồn nhân lực, bố trí công việc hợp lý, đảm bảo tính công bằng và quyền lợi cho nhân sự. Bao gồm các phân hệ chính như:

- Quản lý thông tin nhân viên

- Quản lý hợp đồng

- Tuyển dụng và đào tạo

- Đánh giá xếp loại nhân viên

- Quản lý chấm công

- Quản lý tính lương

- Quản lý phép

- Quản lý bảo hiểm

- Quản lý thuế thu nhập cá nhân

- Quản lý cấp phát công cụ dụng cụ

- Hệ thống biểu đồ báo cáo

 

2.8 Báo cáo hợp nhất:

Giúp nhà quản lý nắm chắc được toàn bộ các thông số hoạt động doanh nghiệp sản xuất như:

- Báo cáo nhu cầu vật tư.

- Báo cáo thống kê sản lượng sản xuất theo nhiều tiêu chí như tỷ lệ hỏng/hủy/phế phẩm.

- Báo cáo trạng thái lệnh/kế hoạch sản xuất.

- Hệ thống cảnh báo tự động khi phát sinh thiếu hụt hoặc vượt định mức, lô/date.

 

 

Phần mềm ERP là giải pháp quản trị tổng thể giúp doanh nghiệp tự động hoá các công việc thủ công, từ đó tối ưu thời gian chi phí và nhân lực. Phần mềm ERP là giải pháp góp phần giúp doanh nghiệp cao chất lượng sản phẩm, từ đó giúp tối ưu chi phí, nâng cao năng suất tăng cạnh tranh. 

 

Để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ phần mềm ERP, mời bạn đăng ký theo thông tin sau: 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline