Ưu Nhược Điểm Của Các hệ thống ERP hiện nay

Ngày đăng: 21/02/2024

Phần mềm ERP  được nhiều doanh nghiệp triển khai để tăng hiệu suất làm việc. Đồng thời còn giúp các doanh nghiệp quản lý các nghiệp vụ cũng như hỗ trợ lên kế hoạch phù hợp với mục tiêu và quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy hiện nay, hệ thống phần mềm ERP bao loại, mỗi loại có ưu nhược điểm như thế nào. Dưới đây, mời bạn cùng tìm đáp án cho câu hỏi này.

 

I. Ưu nhược điểm của các hệ thống ERP

 

1. Hệ thống ERP nước ngoài

Các phần mềm ERP nổi tiếng thế giới đã được đưa vào nước ta thông qua sự hợp tác và tư vấn của các đối tác. Tuy nhiên, việc triển khai các phần mềm này vẫn đối mặt với nhiều thách thức và giới hạn khi sử dụng tại thị trường Việt Nam. Các doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ về những vấn đề này để có thể lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với nhu cầu quản lý của mình.

 

1.1 Ưu điểm

Được cung cấp bởi những đơn vị công nghệ nhiều năm kinh nghiệm và ứng dụng thành công tại nhiều tập đoàn lớn trên thế giới.

Có quy trình chuẩn quốc tế, người sử dụng hoàn toàn tuân thủ và thực hiện công việc theo quy trình đã có trên hệ thống.

 

1.2 Nhược điểm

Việc kết nối và tương thích với hệ thống kế toán của Việt Nam là một thách thức lớn đối với phần mềm ERP nước ngoài. Phần mềm ERP thường tập trung vào phân hệ Kế toán – Tài chính và dữ liệu. Tuy nhiên, các giải pháp ERP nước ngoài thường tuân theo quy định kế toán của nước ngoài, không phù hợp với chế độ kế toán thuế, kết chuyển, phân bổ chi phí của Việt Nam. Vì vậy, để sử dụng phần mềm ERP, nhiều doanh nghiệp phải mua thêm phần mềm kế toán khác để thực hiện báo cáo theo quy định của Việt Nam, làm mất đi tính vẹn toàn, kiểm soát và hoàn chỉnh của hệ thống ERP.

Chi phí triển khai giải pháp ERP nước ngoài rất đắt đỏ và không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ nguồn lực tài chính để đầu tư. Bên cạnh chi phí triển khai, doanh nghiệp còn phải chi thêm cho dịch vụ đi kèm như tư vấn, tái cấu trúc doanh nghiệp theo quy trình chuẩn, bảo trì, sửa đổi và thêm user mới. Điều này gây áp lực tài chính lớn cho doanh nghiệp.

Đối với phần mềm ERP  nước ngoài, khả năng tùy biến và mở rộng thường gặp nhiều khó khăn. Hệ thống core ban đầu được xây dựng theo quy trình chuẩn mang tính quốc tế và không phù hợp với một số doanh nghiệp Việt. Vì vậy, để sử dụng được phần mềm ERP, doanh nghiệp phải tái cấu trúc, có đội kỹ thuật hệ thống và thay đổi quy trình vận hành, làm tăng chi phí và thời gian triển khai.

 

2. Hệ thống ERP trong nước

Phần mềm ERP nội có ưu điểm là tuân thủ đúng quy định, chuẩn mực tài chính kế toán trong nước và có khả năng tùy biến các chức năng theo yêu cầu của các doanh nghiệp.

 

2.1 Ưu điểm

Hệ thống biểu mẫu báo cáo theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Khả năng tùy biến cao, đáp ứng được mọi yêu cầu quản trị tổng thể và bài toán đa ngành nghề;…

Chi phí triển khai thấp hơn so với hệ thống ERP ngoại.

 

2.2 Nhược điểm

Một số cải tiến cần được thực hiện để cải thiện tính chuẩn hóa: Phần mềm còn chưa đạt được sự liên kết với quy trình vận hành tại doanh nghiệp, trong bối cảnh quy trình này chưa được chuẩn hóa đầy đủ. Điều này có thể gây khó khăn cho người dùng khi triển khai, và dẫn đến tần suất chỉnh sửa hệ thống cao hơn so với các phần mềm nước ngoài.

Giữa phần mềm ERP và phần mềm kế toán vẫn còn nhiều khác biệt: Nhiều phần mềm ERP vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu quản trị trên quy mô tổng thể doanh nghiệp, và khả năng tùy biến của chúng cũng còn hạn chế. Một số phần mềm ERP chỉ là sự phát triển mở rộng thêm một số tính năng so với phần mềm kế toán. Do đó, việc lựa chọn một đơn vị uy tín để triển khai giải pháp ERP là rất quan trọng để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của hệ thống. 

 


 

II. Giải pháp phần mềm LinkQ ERP

Hệ thống phần mềm LinkQ ERP được nghiên cứu và phát triển dựa trên đặc thù của từng doanh nghiệp với các tính năng chính như:

 

1. Lập kế hoạch sản xuất:

Kết nối tổng thể các thông tin trong doanh nghiệp để đảm bảo các bộ phận có đầy đủ nguyên vật liệu và sản phẩm có sẵn khi cần tại thời điểm đó nhưng chỉ với số lượng vừa đủ để giữ cho nhà máy hoạt động hiệu quả với lượng hàng tồn kho dư thừa ở mức tối thiểu.

- Căn cứ vào thời gian giao hàng của đơn hàng và tình hình nguyên vật liệu, nhân sự, máy móc thiết bị để lên kế hoạch sản xuất theo ngày, tuần, tháng, quý, năm. 

- Căn cứ vào danh sách đơn hàng cần sản xuất theo từng thời điểm, định mức nguyên vật liệu thực, tồn kho thực tế, thời gian giao hàng của nhà cung cấp để lên kế hoạch vật tư phục vụ sản xuất từng thời điểm. Hạn chế việc mua dư thừa nguyên vật liệu, tiết kiệm các chi phí về bảo quản kho, ứ đọng hàng tồn.

- Tính toán năng lực sản xuất để quyết định nhận thêm đơn hàng.

- Căn cứ dữ liệu quá khứ để lên dự báo nhu cầu tương lai, lên kế hoạch nhân sự, máy móc.

 

2. Tính giá thành sản xuất:

Hệ thống tự động tính toán các khoản chi phí dựa theo định mức được quy định, giảm thiểu tối đa sai sót khi tính toán giá thành sản xuất. Là nền tảng cốt lõi để đảm bảo sức khỏe tài chính doanh nghiệp.

- Tính giá thành sản phẩm theo nguyên vật liệu trực tiếp

- Có thể đáp ứng được mô hình sản xuất hàng loạt và sản xuất theo đơn hàng. Dữ liệu tính toán giá thành được liên kết trực tiếp với định mức nguyên vật liệu sản phẩm (BOM)

- Tính toán theo chi phí nhân công trực tiếp

- Dữ liệu được liên kết trực tiếp với các phân hệ chấm công, tính lương, tính theo công ngày, theo sản phẩm và năng suất làm việc để tính toán được chính xác chi phí nhân công.

- Tính toán theo chi phí sản xuất chung

- Bao gồm các dữ liệu khấu hao tài sản, máy móc thiết bị, và các loại chi phí khác đều được trích xuất đầy đủ và chi tiết.

 

3. Quản lý kho:

Chấm dứt ngay lập tức tình trạng mất kiểm soát hàng hóa, nguyên vật liệu với giải pháp quản lý kho vô cùng khoa học và chi tiết

- Quản lý xuất-nhập-tồn

- Nguyên vật liệu sau khi nhập kho được phân bổ chi tiết theo từng kho, từng vị trí để dễ dàng truy xuất. Đặc biệt với chức năng xác định nguyên vật liệu giành hàng (SO) sẽ giúp đảm bảo luôn có đủ số lượng khi cần sản xuất và không bị chồng chéo nguyên vật liệu sản phẩm.

- Quản lý theo mã vạch, barcode, theo lô-date

- Với những mô hình hoạt động sản xuất theo nhiều công đoạn, cần liên tục xuất nhập bán thành phẩm, thành phẩm, kiểm soát chất lượng... sẽ được giải quyết và kiểm soát triệt để bằng công nghệ quản lý mã vạch, barcode.

- Hệ thống báo cáo và liên kết dữ liệu

- Dữ liệu kho hàng luôn được tổng hợp tức thì theo chứng từ như: phiếu nhập, phiếu xuất, điều chuyển kho, xuất kho lắp ráp, thực hiện tính và cập nhật giá hàng tồn kho. Cho phép lên các báo cáo nhập xuất tồn theo mặt hàng, vụ việc.

 

4. Theo dõi tiến độ sản xuất:

Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp.

- Tiến độ sản xuất luôn được cập nhật tức thời theo từng công đoạn sản xuất. Giúp nhà quản lý theo dõi, kiểm soát và kịp thời ra quyết định phù hợp tại từng công đoạn sản xuất. 

- Cho biết tình trạng đơn đặt hàng: Chưa sản xuất; Đang chờ nguyên vật liệu; Đề xuất kho nguyên vật liệu sản xuất; Đang được sản xuất tại từng công đoạn cụ thể; Đã nhập kho; Đã giao hàng.

- Quản lý đơn hàng trễ, đơn hàng sắp đến hạn giao. Báo cáo phân tích năng lực giao hàng. Cảnh báo vượt quá công suất và cập nhật theo từng công đoạn. 

- Tính toán tổng năng lực sản xuất, tổng thời gian theo thời gian thực. 

- Tự động thông báo để đôn đốc và nhắc việc.

 

5. Quản lý chất lượng:

- Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm chi tiết theo từng công đoạn và có liên kết với các bộ phận khác để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và giảm thiểu sai sót thấp nhất. Đồng thời đo lường năng suất theo từng nhân sự, máy móc, nhà máy.

- Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng bán thành phẩm tại mỗi công đoạn; Chất lượng sản phẩm đầu cuối.

- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Cập nhật dữ liệu để phân tích.

- Thống kê, đánh giá các chỉ số hỏng, huỷ, tiêu hao, xác định nguyên nhân lỗi tại từng công đoạn, từng bộ phận để khắc phục.

- Phản ánh chi phí lỗi, huỷ, sản xuất lại vào giá thành sản xuất.

 

6. Kế toán sản xuất:

Được kế thừa từ LinkQ Accounting 7.0 - Phần mềm kế toán doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, khối Quản trị Tài chính - Kế toán trong LinkQ ERP tập trung vào giải pháp giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền, kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả. Bao gồm các phân hệ chính như sau:

- Quản lý vốn bằng tiền

- Quản lý mua hàng phải trả

- Quản lý bán hàng phải thu

- Quản lý hàng tồn kho

- Quản lý giá thành

- Quản lý kế toán tổng hợp

- Quản lý tài sản - công cụ dụng cụ

- Kế toán tiền lương

- Kế toán quản trị

 

7. Quản lý nhân sự:

Nhân sự là nguồn lực vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, LinkQ ERP chú trọng vào các tính năng giúp doanh nghiệp quản trị dễ dàng nguồn nhân lực, bố trí công việc hợp lý, đảm bảo tính công bằng và quyền lợi cho nhân sự. Bao gồm các phân hệ chính như:

- Quản lý thông tin nhân viên

- Quản lý hợp đồng

- Tuyển dụng và đào tạo

- Đánh giá xếp loại nhân viên

- Quản lý chấm công

- Quản lý tính lương

- Quản lý phép

- Quản lý bảo hiểm

- Quản lý thuế thu nhập cá nhân

- Quản lý cấp phát công cụ dụng cụ

- Hệ thống biểu đồ báo cáo

 

8. Báo cáo hợp nhất:

Giúp nhà quản lý nắm chắc được toàn bộ các thông số hoạt động doanh nghiệp sản xuất như:

- Báo cáo nhu cầu vật tư.

- Báo cáo thống kê sản lượng sản xuất theo nhiều tiêu chí như tỷ lệ hỏng/hủy/phế phẩm.

- Báo cáo trạng thái lệnh/kế hoạch sản xuất.

- Hệ thống cảnh báo tự động khi phát sinh thiếu hụt hoặc vượt định mức, lô/date.

 

Mỗi hệ thống phần mềm ERP đều có các ưu và nhược điểm riêng. Do đó, tuỳ vào đặc thù cũng như tài chính mà doanh nghiệp chọn hệ thống phần mềm ERP phù hợp với doanh nghiệp mình. Điều quan trọng doanh nghiệp nên lựa chọn một đơn vị uy tín để triển khai giải pháp ERP để đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của hệ thống.

 

Để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ phần mềm ERP, mời bạn đăng ký theo thông tin sau: 

 

 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline