WACC là gì?

Ngày đăng: 23/05/2022

WACC là gì?

 

WACC (viết tắt trong tiếng Anh: Weighted Average Cost of Capital) là chi phí sử dụng vốn khi doanh nghiệp tính toán dự trên tỉ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng để công ty hoạt động. Nguồn vốn tài trợ đến từ: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu, nợ vay…

 

Với các doanh nghiệp thông thường thì nguồn vốn đến từ hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và vốn vay. Chỉ có doanh nghiệp lớn thì mới phát sinh thêm các hình thức vốn khác như trái phiếu, cổ phiếu.


1. WACC là gì?

 

WACC là chi phí sử dụng vốn khi doanh nghiệp tính toán dự trên tỉ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng để công ty hoạt động. Nguồn vốn tài trợ đến từ: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu, nợ vay…

 

2. Cách tính WACC

 

Công thức tính WACC như sau:

 

WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd*(1-Tc)

 

hoặc WACC = Chi phí vốn của chủ sở hữu * % vốn chủ sở hữu + Chi phí nợ * % nợ x (1 – thuế) + Chi phí cổ phiếu ưu đãi * % Cổ phiếu ưu đãi

 

Trong đó :

  • Re: là chi phí sử dụng vốn cổ phần.
  • Rd: là chi phí sử dụng nợ.
  • E: là giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần.
  • D: là giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp.
  • V: là tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp.
  • Tc: là thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • E/V: tỉ lệ tài chính trên vốn sở hữu
  • D/V: tỉ lệ tài chính trên nợ.

 

Chú ý:

 

– Khi tính WACC bình quân thì chi phí sử dụng vốn của từng nguồn cụ thể phải là chi phí sử dụng sau thuế.

 

– Cơ cấu sử dụng nguồn vốn là cơ cấu được tối ưu hóa thường được xác định theo giá thị trường của công ty.

 

– Có thể sử dụng cơ cấu nguồn vốn theo giá trị sổ sách nếu giá trị sổ sách gần đúng với giá thị trên thị trường.

 

3. Ý nghĩa chi phí sử dụng vốn bình quân WACC

 

Việc tính toán chỉ số WACC, giúp cho chủ doanh nghiệp biết đang phải tốn bao nhiêu chi phí cho mỗi đồng tiền được sử dụng cho công ty.

 

Vốn từ chủ sở hữu và nợ là 2 thành phần chính cấu tạo nên nguồn vốn với đại đa số doanh nghiệp. Người cho vay (thường là ngân hàng) và chủ sở hữu đều muốn có lợi nhuận dưa trên số vốn mà mình bỏ ra.

 

Các lãnh đạo thường sử dụng chỉ số WACC trong nội bộ để đưa ra quyết định như tính khả thi về kinh tế của việc sát nhập và cơ hội mở rộng khác. WACC gắn liền với tỉ lệ chiết khấu nên được sử dụng cho dòng tiền rủi ro. Trong trường hợp tỉ lệ hoàn vốn nội bộ thấp hơn WACC thì doanh nghiệp nên mua lại cổ phiếu của mình hoặc trả cổ tức thay vì đầu tư mạnh mẽ vào dự án.

 

4. Bản chất của WACC

 

Việc hiểu rõ bản chất của WACC sẽ giúp chủ doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra phương hướng kinh doanh hiệu quả và chính xác hơn:

 

– WACC chính là giá trị trung bình của các loại tài trợ vốn thông qua vốn sở hữu hay vốn chủ sở hữu.

 

– Vốn chủ sở hữu và và vốn nợ là 2 bộ phận hình thành nên vốn của doanh nghiệp.

 

– Phía cho vay và nhà cung cấp vốn đều muốn thu về lợi nhuận dựa vào số tiền hoặc vốn khác mà họ cung cấp cho công ty.

 

– WACC chỉ rõ tỷ suất lợi nhuận của 2 loại cổ đông (phía cho vay và chủ sở hữu) mong đợ.

 

– WACC còn được xem là chi phí cơ hội của doanh nghiệp chấp nhận rủi ro khi sử dụng tiền đầu tư bên ngoài.

 

– WACC là tiêu chí hàng đầu của các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào bất cứ thương hiệu nào.

 

– WACC còn được xem là tỷ lệ chiết khấu sử dụng cho dòng tiền của rủi ro tương tự của toàn thế doanh nghiệp.

 


Để được tư vấn miễn phí về phần mềm ERP, mời bạn đăng ký theo thông tin sau: 

 

Khách hàng tiêu biểu

  • sssc
  • Kim Hoa
  • TVSL
  • Vinh Thinh
  • Dong Nhan
  • HA
  • TLG
  • N
  • IN
  • Hoang Khang
  • Gilimex PPJ
  • Phong Phu
Copyright © 2019 Biquyetquantrisanxuat.com
  • Kết nối với chúng tôi:

Hotline