Xu hướng phát triển ngành bao bì hiện nay
Ngày đăng: 25/09/2023
Xu hướng phát triển ngành bao bì hiện nay
Ngành in ấn sản xuất bao bì hiện đang phát triển mạnh và bắt đầu làm mưa làm gió trên thị trường hiện nay đặc biệt là bao bì carton. Tuy nhiên, ngành sản xuất bao bì đang đứng trước yêu cầu giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường cũng như tiết kiệm chi phí sản xuất. Vậy đâu là xu hướng phát triển bao bì hiện nay, mời bạn cùng tìm ra đáp án ngay trong bài viết sau.
1. Xu hướng bao bì thân thiện với môi trường
Bao bì thân thiện với môi trường không chỉ góp phần giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường mà còn mang đến lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp như: tiết kiệm chi phí thiết kế, xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu bền vững,… Bên cạnh đó, còn tạo cơ hội cho doanh nghiệp phát triển ổn định, bền vững trong tương lai.
Để sản xuất bao bì thân thiện môi trường cần đảm bảo các yếu tố như: nguyên vật liệu an toàn, hình ảnh gần gũi với tự nhiên, hình vẽ bằng tay hoặc in biểu tượng lên bao bì,…
2. Xu hướng theo phong cách tối giản, tiếp cận toàn diện khách hàng
Bao bì carton nên tối giản thiết kế, chỉ cần đưa ra đặc điểm nổi bật của sản phẩm hoặc thương hiệu. Đặc biệt, nên loại bỏ những hoạ tiết màu mè không cần thiết, thay vào đó nên đưa ra trọng tâm của vấn đề mà sản phẩm mang đến cho khách hàng. Hơn nữa, bao bì càng ít họa tiết thì càng tiết kiệm chi phí khi in.
Bên cạnh đó, bao bì cần thể hiện sự tiện dụng và đáp ứng được những nhu cầu khác nhau của khách hàng để tiếp cận một cách toàn diện nhất.
3. Xu hướng hiệu ứng màu
Màu sắc sẽ tạo sự kích thích thị giác cho người nhìn, đặc biệt là giới trẻ hiện nay rất ưa thích.
Cách thiết kế tạo hiệu ứng màu cho bao bì là rất mới lạ, có tính nghệ thuật. Tuy nhiên sản phẩm này phù hợp với in offset nhiều hơn là in flexo đối với thùng carton.
4. Xu hướng bao bì trắng đen
Xu hướng bao bì trắng đen tuy cũ nhưng chưa bao giờ hạ nhiệt hay nhàm chán trong các dự án thiết kế bao bì. Bởi vì, việc sử dụng 2 màu đối lập này giúp phân biệt các nhóm đối tượng cần thể hiện trong bao bì và làm nổi bật mối quan hệ giữa chúng.
Ngoài ra, 2 màu này còn tạo ấn tượng mạnh mẽ đối với người nhìn nhờ vào sự quyến rũ, quyền lực, bí ẩn và sự tinh tế của chúng.
5. Xu hướng sử dụng kiểu chữ lớn
Nhờ vào sự kết hợp giữa kiểu chữ in hoa với in thường, sắp xếp lộn xộn, lựa chọn màu sắc bắt mắt đã tạo nên một sản phẩm thu hút người dùng, đặc biệt là giới trẻ.
6. Xu hướng sử dụng hình vẽ minh họa lên bao bì
Mượn hình ảnh vẽ tay, màu sắc nổi bật để kể câu chuyện lên bao bì để đáp ứng mục tiêu của khách hàng, để họ hiểu rõ hơn về sản phẩm. Và những hình ảnh minh họa còn giúp thu hút người xem.
7. Tối ưu hóa quy trình quản lý sản xuất
Quá trình sản xuất bao bì được dựa trên đơn đặt hàng nên việc theo dõi từ giai đoạn kinh doanh, lên kế hoạch sản xuất, chuẩn bị vật tư sản xuất, đến nhập kho thành phẩm đều thực hiện gắn theo đơn hàng. Vì vậy, khâu chuẩn bị nguyên liệu, hoạch định sản xuất, lập kế hoạch của doanh nghiệp gặp khó khăn khi có nhiều đơn hàng.
Bên cạnh đó, đặc thù ngành sản xuất bao bì là trải qua nhiều công đoạn sản xuất và giám sát nên cần thống kê tiến độ sản xuất kịp thời, để kịp tiến độ giao hàng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất bao bì vẫn đang quản lý doanh nghiệp bằng phương pháp thủ công hoặc phần mềm đơn lẻ gây khó khăn cho công tác quản lý cũng như hiệu suất công việc.

Do đó, nhiều doanh nghiệp sản xuất bao bì đã ưu tiên ứng dụng giải pháp quản lý sản xuất ERP. ERP được nghiên cứu chuyên sâu hỗ trợ quản trị sản xuất hiệu quả ngành bao bì.
LinkQ ERP ngành bao bì bao bì
Phần mềm LinkQ ERP bao bì là giải pháp quản lý hiệu quả được nghiên cứu và phát triển dựa trên đặc thù ngành bao bì, với các chức năng chính như:
1. Lập đơn hàng (SO)/ lệnh sản xuất
1.1 Sau khi nhận đơn hàng từ khách hàng, người được giám đốc ủy quyền tiến hành lập đơn hàng trên hệ thống LinkQ. Mỗi đơn hàng là một lệnh sản xuất.
1.2 Cập nhật các thông tin chính của đơn hàng:
- Thông tin khách hàng.
- Thông tin ngày giao hàng: Làm căn cứ để lên kế hoạch sản xuất, và căn cứ để quản lý đơn hàng theo màu (Đang trong tiến độ; Sắp tới thời gian giao hàng; Quá hạn;…).
- Thông tin công đoạn sản xuất/ máy sản xuất (Chạy sóng; Xả; In; Chạp; Đóng gói…).
Mỗi mã công đoạn/ máy sản xuất sẽ gán mặc định một máy hoặc công nhân, hoặc có thể nhập trên chứng từ đơn hàng nếu máy đó không sử dụng cố định cho một công nhân. Nhằm các mục đích: Thống kê số lượng sản phẩm trong kỳ mà một công nhân làm ra; Chỉ giới hạn trên màn hình nhập liệu (dưới xưởng) những đơn hàng mà nhân công đó được phân công; Làm căn cứ để cho phép công đoạn sau cập nhật số lượng/xác nhận hoàn tất khi công đoạn trước hoàn thành công việc.
- Thông tin số lượng kế hoạch cho mỗi công đoạn (số lượng chỉ cần cập nhật một lần, vì công đoạn sau thực hiện số lượng bằng với công đoạn trước).
- Trường thông tin số lượng sản xuất thực tế: Sau khi công nhân sản xuất và cập nhật số lượng thực tế dưới xưởng, dữ liệu sẽ được truyền về đơn hàng và thể hiện trên trường thông tin này.
- Thông tin kích thước sản phẩm (Dài; Rộng; Cao): Mỗi sản phẩm sẽ có chiều dài, rộng, cao khác nhau và không cố định, nên cần linh động nhập liệu theo mỗi đơn hàng. Từ các thông số này sẽ tính ra được chiều dài và chiều rộng của tấm giấy à Tính ra chính xác của mỗi sản phẩm cần sản xuất. Phục vụ cho việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu cho đơn hàng (Định mức kg nguyên vật liệu được thiết lập trên mỗi đơn vị sản phẩm).
- Thông tin về chất liệu (Kết cấu giấy sản xuất). Các chất liệu giấy được tổ hợp từ giấy có định lượng khác nhau ở các lớp à tạo ra sản phẩm khác nhau à số lượng vật liệu sử dụng khác nhau khác nhau. Nguyên liệu giấy cố định được khai báo khi nhập kho nguyên liệu nên công tác lập đơn hàng chỉ cần chọn nguyên liệu đã khai báo và tính ra vật liệu theo công thức định sẵn.
- Loại sản phẩm: Mỗi loại thùng khác nhau sẽ tính ra diện tích khác nhau, vì phần lưỡi và tề biên của mỗi loại là khác nhau. Vì vậy, từ danh mục loại thùng sẽ khai báo thêm các thông số, kết hợp với chiều dài, rộng, cao ở trên sẽ tính ra cho sản phẩm ứng với mỗi loại thùng.
1.3 Đơn hàng lập xong, phải được giám đốc duyệt mới được phép thực thi
2. Duyệt đơn hàng
2.1 Chỉ khi Giám đốc duyệt “NHẬN” đơn hàng thì mới đi vào hệ thống qua bộ phận thiết kế thực hiện thiết kế thông tin đơn hàng à khách hàng duyệt thiết kế.
2.2 Sau khi khách hàng duyệt thiết kế Giám đốc thực hiện DUYỆT lệnh sản xuất thì đơn hàng mới chính thức được thực hiện.
2.3 Dữ liệu thể hiện ở bộ phận thiết kế
Sau khi bộ phận thiết kế xác nhận duyệt của khách hàng và đính kèm file scan thiết kế lên phần mềm. Dữ liệu lúc này mới được thể hiện trên máy tính bảng của các công nhân được phân công.
3. Cập nhật số lệnh sản xuất
3.1 Hỗ trợ trường lệnh sản xuất trên đơn hàng để giám đốc cập nhật số lệnh sản xuất
3.2 Số lệnh sản xuất có thể tự cập nhật hoặc khai báo để chương trình tự động tạo
4. Cân đối kho
4.1 Dựa vào định mức giấy được thiết lập trên mỗi sản phẩm. Chương trình tự động tính ra số kg giấy cần thiết để sản xuất một đơn hàng.
4.2 Hỗ trợ chức năng xuất kho nguyên vật liệu theo định mức cho mỗi đơn hàng.
4.3 Hỗ trợ chức năng nhập kho nguyên liệu và báo cáo tồn kho để phục vụ công tác mua hàng.
4.4 Hỗ trợ báo cáo so sánh giữa số kg giấy cần thiết để sản xuất và số giấy tồn thực tế trong kho để có kế hoạch mua nguyên vật liệu. (LinkQ để mã nguồn mở, sau này có thể tích hợp module mua hàng trên hệ thống)
5. Cập nhật dữ liệu sản xuất
5.1 Dưới xưởng sản xuất, màn hình của các công đoạn chỉ thể hiện đơn hàng đã được phân công cho công đoạn/máy móc/nhân công đó.
5.2 Công nhân có thể xác nhận hoàn thành bằng cách nhấn vào nút “hoàn thành” hoặc gõ số lượng đã hoàn thành.
5.3 Mặc định công nhân chỉ được sửa thông tin sản phẩm đã hoàn thành trong 3 tiếng. Ngoài 3 tiếng thì không được phép sửa.
5.4 Số liệu thể hiện trên màn hình cho công nhân:
- Khách hàng
- Sản phẩm: Tên (mã) sản phẩm, kích thước (dài, rộng, cao); loại thùng …
- Số lượng: (cần sản xuất)
- Thời gian hoàn thành.
5.5 Khi công đoạn trước chưa sản xuất và cập nhật số lượng, trên màn hình công đoạn sau bị che mờ và không thể nhập liệu.
5.6 Số liệu công nhân nhập từ màn hình sẽ được truyền về đơn hàng nằm ở máy Server của công ty thông mang mạng nội bộ (mạng LAN).
5.7 Nhúng file thiết kế trên mỗi sản phẩm, công nhân có thể mở xem trực tiếp từ màn hình máy tính bảng.
5.8 Ở trong quy trình sản xuất có công tác xuất kho trung gian giữa 2 phân xưởng thì được coi như một công đoạn sản xuất thông thường và được kiểm soát số lượng và chất lượng sản phẩm.
6. Nhập kho thành phẩm
1. Hỗ trợ phiếu nhập thành phẩm ở công đoạn hoàn tất.
2. Dữ liệu nhập kho thành phẩm được kế thừa qua bộ phận kế toán
7. Xuất kho giao hàng
7.1 Lập kế hoạch giao hàng.
7.2 Lập phiếu xuất kho giao hàng.
7.3 Ngày trên chứng từ giao hàng được so sánh với ngày giao hàng trên đơn đặt hàng để đánh giá tiến độ sản xuất và giao hàng.
7.4 Phiếu xuất kho được kế thừa qua bộ phận kế toán và được lưu trữ dạng file *dbf.
7.5 Kết nối và báo cáo tồn kho.
8. Hoá đơn tài chính, quản lý công nợ
1. Bộ phận kế toán kế thừa phiếu xuất kho từ bộ phân kho để lập hóa đơn tài chính.
2. Sử dụng chương trình kế toán LinkQ để hệ thống được đồng nhất (đi kèm với phần mềm quản lý sản xuất và LinkQ không tính phí).
9. Sản xuất
9.1 Từ các dữ liệu đã được cập nhật, Giám đốc xem được tiến độ sản xuất thực tế bất kỳ thời điểm nào (Nội dung thể hiện trên giao diện được thống nhất trong quá trình thực hiện).
9.2 Đơn hàng được quản lý dưa trên màu sắc:
- Màu trắng: Đơn hàng chưa thực hiện. (những đơn hàng chưa được duyệt và chuyển xuống sản xuất).
- Màu xanh: Đơn hàng chưa thực hiện.
- Màu vàng: Đơn hàng sắp đến hạn giao hàng (Cấu hình mặc định thời gian tiêu chuẩn dựa vào ngày giao hàng). Ví dụ trước ngày giao hàng 5 ngày, nếu đơn hàng chưa làm phiếu nhập kho thành phẩm hoặc chưa làm phiếu xuất giao hàng thì phần mềm tự động chuyển màu vàng.
- Màu đỏ: Đơn hàng quá hạn (Căn cứ vào ngày giao hàng trên đơn hàng bán và thời gian lập phiếu giao hàng thực tế).
9.3 Xem báo cáo tiến độ sản xuất bằng điện thoại hoặc máy tính thông qua internet bất kỳ lúc nào và ở vị trí nào.
9.4 Giám đốc thực hiện thiết lập phân quyền cho các bộ phận được sử dụng và xem những thông tin trong quá trình sản xuất đối với các bộ phận (Kinh doanh; Kế hoạch; Kế toán; KCS, Bảng … (có thể tạo nguồn mở để thêm các bộ phận, user sử dụng).
9.5 Các thông báo nội bộ được gửi đến các bộ phận bằng bản Scan.
10. Tích hợp kế toán
10.1 Cung cấp phần mềm kế toán chuẩn theo thông tư số 200 của Bộ tài chính. Với các phân hệ:
- Vốn bằng tiền.
- Mua hàng và công nợ phải trả.
- Bán hàng và công nợ phải thu.
- Hàng tồn kho.
- Tài sản cố định và công cụ dụng cụ.
- Kế toán tổng hợp và hệ thống báo cáo tài chính.
10.2 Tích hợp bộ phận kho và bộ phận kế toán.
- Khi bộ phận kho thao tác nhập Nguyên vật liệu khi mua về, hoặc nhập nguyên vật liệu sản xuất thừa, …; Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất thì ngay lập tức, bộ phận kế toán kế thừa được dữ liệu bộ phận kho vừa cập nhật.
- Khi bộ phận kho thao tác nhập kho thành phẩm đã sản xuất xong, thì ngay lập tức bộ phận kế toán kế thừa được dữ liệu bộ phận kho vừa cập nhật.
- Dữ liệu nhập xuất kho này cũng là cơ sở để Bộ phận kế toán tính giá thành sản xuất.
10.3 Tính giá thành sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu chính (giấy) được tập hợp đích danh cho thành phẩm cuối cùng: Khi xuất giấy cuộn cho sản xuất, bộ phận kho chắc chắn chọn mã sản phẩm. LinkQ hỗ trợ tập hợp chi phí nguyên vật liệu đích danh theo sản phẩm sản xuất và nhập kho trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Phân bổ căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất và nhập kho trong kỳ.
- Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung: Phân bổ căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất và nhập kho trong kỳ.
Trên đây là các xu hướng ngành bao bì được nhiều doanh nghiệp hướng đến hiện nay và trong tương lai.
Để biết thêm thông tin về phần mềm LinkQ ERP ngành Bao bì, mời bạn đăng ký theo thông tin sau:
Tin khác:
- Phần mềm ERP sản xuất
- Phần mềm Quản lý kho sản xuất
- Phần mềm Tính giá thành sản xuất
- Phần mềm Lập kế hoạch sản xuất
- Phần mềm kế toán sản xuất
- Phần mềm Quản lý nhân sự sản xuất
- Giải pháp ERP khởi đầu cho chuyển đổi trong ngành cơ khí
- Sự khác biệt giữa Phần mềm Customize với Phần mềm Đóng gói
- Quy trình triển khai LinkQ 7S
- Tính giá thành chăn nuôi heo
















